Giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Hôm nay học sinh cả nước đã bước vào ngày thi thứ hai kì thi TN THPT năm 2023. Để các em học sinh so sánh kết quả làm bài của mình, DẠY HỌC SÁNG TẠO gửi đến các bạn lời giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023. Đây là lời giải theo chủ quan của tác giả, chỉ mang tính chất tham khảo. Chúc các bạn may mắn.



1 Đề thi TN THPT môn vật lý năm 2023 - Mã đề 209




2 Đáp án 20 câu nhận biết đầu đề thi TN THPT môn vật lý năm 2023 mã đề 209

Đáp án 20 câu nhận biết đầu đề thi TN THPT môn vật lý năm 2023 mã đề 209


3 Giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Câu 21 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án A

Biên độ dao động tổng hợp cực đại khi hai dao động thành phần cùng pha, khi đó A=A1+A2

Câu 22 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Chú ý đây là câu hỏi yêu cầu chỉ ra phương án sai.
Laze có tính đơn sắc cao, vậy nó là tia đơn sắc, không phải ánh sáng trắng (ánh sáng trắng là tập hợp nhiều ánh sáng đơn sắc).

Câu 23 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Siêu âm là âm có tần số lớn hơn 20.000 Hz.

Câu 24 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Cảm ứng từ tại tâm dòng điện tròn là B=2π.107IrI=rB2π.107=2,4 A

Câu 25 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Năng lượng của phôtôn là ε=hcλ=1,9875.1025660.109.1,6.1019=1,88 eV

Câu 26 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Khoảng vân trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng được tính bằng công thức i=λDaλ=aiD=1.1,051,5=0,7 μm

Câu 27 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Cảm kháng của cuộn cảm trong mạch điện xoay chiều là ZL=ωL=2πfL=2π.50.0,2π=20 Ω

Câu 28 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Tần số góc dao động của con lắc đơn là ω=gl=9,801,00=3,13 rad/s

Câu 29 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Chu kì tính theo tần số riêng của mạch dao động T=1f=12.106=0,5.106 s=0,5 μs

Câu 30 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Số nuclôn không mang điện là số nơtrôn, nó bằng Nn=AZ=22286=136

Câu 31 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Trước hết ta tính tần số góc ω=gl=9,870,81=3,49 rad/s Ta vẽ đường tròn pha

Đường tròn pha câu 31 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Cứ mỗi chu kì (điểm pha P đi được một vòng) thì vật nhỏ đi qua li độ 40 2 lần. Sau 12 vòng thì vật nhỏ qua li độ này 24 lần, lúc đó nó ở VTCB theo chiều âm. Vật đi qua li độ này lần thứ 25 tức là nó đi thêm một cung Δφ=7π6 Thời gian là t25=12.2π+Δφω=12.2π+7π63,49=22,65 s

Câu 32 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Trong mạch RLC, nếu L thay đổi để URC cực đại thì trong mạch có cộng hưởng điện. Khi đó I=URUC=IZC=UR1ωC=120501100π200.106π=120 Ω uAB cùng pha với cường độ dòng điện, nên uC chậm pha π2 so với uAB, ta có uC=1202cos(100πt+π6π2)=1202cos(100πtπ3) V

Câu 33 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Ta tính cảm kháng và dung kháng ZL=ωL=100π2π=200 ΩZC=1ωC=1100π100.106π=100 Ω Tổng trở của mạch Z=|ZLZC|sinφ=|200100|sinπ6=200 Ω Cường độ hiệu dụng I=UZ=200200=1 A

Câu 34 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Độ dài một bó sóng bằng nửa bước sóng, tức là bằng 18 cm. Trong khi đó AM=20 cm, chứng tỏ M thuộc bó thứ hai kể từ A. N cùng biên độ với M và xa M nhất (N gần B nhất) tức là giữa N và B không có nút sóng nào. Tóm lại, ngoài 2 nút A và B, giữa MN còn 5 nút, giữa AM còn 1 nút, tất cả là 8 nút. Tương ứng với 7 bó. Chiều dài sợi dây là =7×18=126 cm

Câu 35 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Tần số góc của mạch LC và điện tích cực đại ω=1LC=12.103.45.106=1043 rad/sQ0=CE Phương trình điện tích tức thời và suy ra phương trình cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động q=Q0cos(ωt)i=ωQ0cos(ωt+π2) Thay t=π.10320i=0,16 vào ta được phương trình 0,16=1043.45.106.E|cos(1043.π.10320+π2)|E2,1 V

Câu 36 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Ở đồ thị, chu kì T=16.103 s tức là ω=125π rad/s. Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch luôn lớn hơn hai đầu R, nên hai đồ thị biên độ bằng nhau chắc chắn không thể là đồ thị của uAB. Tức là đồ thị có biên độ lớn là đồ thị của uAB. Từ đồ thị ta thấy UMN=UNB uAB chậm pha hơn uMB một lượng α=2.103.125π=π4, uMB chậm pha hơn uMN một lượng cũng bằng α=π4. Ta vẽ giản đồ véc tơ.

Giản đồ véc tơ câu 36 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Trong giản đồ, ta có AB=AMZC=(ZCZL)2(36.1)21ωC=2ωL Khi cộng hưởng ta có (36.2)1ω0C=ω0L Chia (36.1) cho (36.2) vế theo vế, biến đổi một chút ta rút ra được ω0=ω112f0=125π2π112115,48 Hz

Câu 37 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Gọi số hạt X và số hạt Y ở các thời điểm t0, t1, t2 lần lượt tương ứng là NX0NY0, NX1NY1, NX2NY2. Theo bài ra thì (37.1)NY1=NX1=NX02t1T(37.2)NY1NY0NX1=2t1T1 Thay (37.1) vào (37.2), biến đổi và suy ra được (37.3)NY0NX0=2.2t1T1 Mặt khác ta có (37.4)NY2=7NX2=7NX024,2t1T(37.5)NY2NY0NX2=24,2t1T1 Thay (37.4) vào (37.5), biến đổi và suy ra được (37.6)NY0NX0=8.24,2t1T1 Kết hợp (37.3) và (37.6) (để dễ giải ta đặt NY0NX0=x2t1T=y) ta suy ra x=NY0NX0=0,2968

Câu 38 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Câu thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng này chúng ta sử dụng máy tính Casio để giải. Các bạn có thể tham khảo phương pháp này tại đây: GIẢI BÀI TẬP GIAO THOA ÁNH SÁNG BẰNG MÁY TÍNH CASIO

Tại M có vân sáng của bức xạ λ1=480 nm bậc k1 trùng với vân sáng của bức xạ λ2 bậc k2, tức là k1k2=λ2480λ2=480k1k2 Dùng chức năng table của máy tính Casio, lần lượt cố định k1=1,2,3,.. và cho k2 chạy từ 1 đến 20. Kết quả ta tìm thấy

Sử dụng bảng trong máy Casio giải câu 38 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Ở cột g(x) tôi đã đặt k1=4 và thấy rằng chỉ có 2 bước sóng nằm trong khoảng từ 390 nm đến 710 nm cho vân sáng tại M, đó là vân sáng bậc k1=4 của bức xạ λ1=480 nm (đã cho) và vân sáng bậc k2=3 của bức xạ λ2=640 nm.
Bây giờ ta giả sử tại N có vân sáng bậc k của bức xạ λ, khi đó kλ=2(4.480)λ=3840k Tiếp tục dùng table của máy tính Casio, cho k chạy từ 1 đến 20, ta được

Tiếp tục sử dụng bảng trong máy Casio giải câu 38 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Bước sóng nhỏ nhất cho vân sáng tại N là λmin=426,66 nm

Câu 39 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Xét sự dao động điều hòa của M trong hai giai đoạn:
+ Giai đoạn thứ nhất: Từ khi M được thả nhẹ đến khi N rời khỏi nó.
Trong thời gian này vật M dao động với lực đàn hồi và trọng lực biểu kiến (hợp lực của trọng lực với lực ma sát trượt do N tác dụng - Chú ý lực ma sát trượt do N tác dụng lên M có hướng thẳng đứng hướng xuống) P=mg+Fms=6 N. Vị trí cân bằng của M trong thời gian này là vị trí lò xo dãn một đoạn bằng Δ1=Pk=6100=0,06 m Vì M được thả nhẹ từ vị trí lò xo không biến dạng nên vị trí thả là biên, biên độ là A1=6 cm.
Tần số góc trong thời gian này là ω1=km=1000,4=5π rad/s Thời gian Δt=215 s ứng với độ tăng pha Δφ=215.5π=2π3. Vật bắt đầu từ biên nên sau thời gian này nó đến li độ có độ lớn x1=A12=3 cm (tại đây lò xo dãn 9 cm).

Dùng đường tròn pha giải câu 39 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Tại đây vận tốc của M có độ lớn v1=32vmax=32ω1A1=325π.6=153π cm/s + Giai đoạn thứ hai: N đã rời khỏi M, vật M dao động điều hòa với trọng lực P=4 N và lực đàn hồi. Vị trí cân bằng bây giờ là vị trí lò xo dãn Δ2=Pk=4 cm, nên vị trí của M khi N rời khỏi nó có li độ x1=5 cm, tần số góc ω2=ω1=5π rad/s, biên độ mới là A2=x12+(v1ω)2=52+(153π5π)2=213 cm Độ dãn cực đại của lò xo Δmax=A2+Δ2=213+4=11,2 cm Chú ý: Ta có thể giải nhanh hơn rất nhiều bằng định luật bảo toàn có năng cho giai đoạn thứ hai. Các bạn tham khảo tại đây (Câu 39): GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THAM KHẢO TN THPT 2023 MÔN VẬT LÝ.

Câu 40 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Nếu A và B là các nguồn sóng, C là cực tiều thứ 4, tức là (40.1)ACBC=3,5λ Nếu B và C là các nguồn thì A là cực tiểu thứ k, khi đó (40.2)ACAB=(k0,5)λ Từ (40.1) và (40.2) suy ra (40.3)ABBC=(4k)λ Do AB>BC nên suy ra k<4
Số cực tiểu trên BC đạt cực đại khi k cực đại, tức là k=3. Khi đó kết hợp (40.1) và (40.3), chú ý thêm rằng (AC)2=(AB)2+(BC)2, ta viết được (λ+BC)2=7λBC+(3,5λ)2 Chia cả hai vế cho λ2, đặt x=BCλ, ta giải tìm được x=BCλ=6,68 Các cực tiểu trên BC bây giờ là {6,5;5,5;4,5;...;5,5;6,5, có tất cả 14 cực tiểu.


Giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

2 nhận xét:

  1. Tại sao \left(AC\right)^2=\left(\lambda+BC\right)^2 vậy ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bạn suy luận rằng từ phương trình
      (AC)2=(AB)2+(BC)2
      Xuống phương trình
      (λ+BC)2=7λBC+(3.5λ)2
      Là vì
      (AC)2=(λ+BC)2
      Nhưng không phải như vậy. Bạn phải biến đổi và kết hợp với (40.1), (40.3) và k=3.

      Xóa