Dạy học sáng tạo – Blog Vật lý & Giáo dục

Dạy học sáng tạo là blog chuyên về Vật lý, nơi chia sẻ bài giảng, chuyên đề và phương pháp học tập phù hợp cả cho học sinh và giáo viên. Tại đây, bạn có thể tìm thấy hệ thống bài tập và đề thi từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả đề HSG, đề Olympic và đề thi THPT Quốc gia, kèm lời giải chi tiết. Blog cung cấp nguồn tài liệu Vật lý phong phú để tải về, hỗ trợ việc học tập, ôn thi và bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngoài ra, chúng tôi còn giới thiệu các ứng dụng công nghệ trong dạy học, giúp giáo viên và học sinh áp dụng hiệu quả vào giảng dạy và ôn luyện. Nội dung luôn được cập nhật bám sát chương trình GDPT 2018, đáp ứng nhu cầu ôn thi đại học và luyện thi trắc nghiệm. Mục tiêu của Dạy học sáng tạo là xây dựng một thư viện tài nguyên Vật lý đáng tin cậy, giúp học sinh học hiệu quả và đạt thành tích cao trong các kỳ thi.

Thứ Tư, 28 tháng 10, 2026

Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Vật Lý 12 THPT Gia Bình Số 1 (2025 - 2026) - Thi Thử Online & Giải Chi Tiết

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

Môn: Vật lí, Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Cho biết: $\pi = 3,14$; $T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273$; $R = 8,31\text{ J.mol}^{-1}\text{.K}^{-1}$; $N_A = 6,02\cdot 10^{23}\text{ hạt/mol}$.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Với cùng một chất, trong quá trình nào sau đây thì lực tương tác giữa các phân tử giảm nhiều nhất?
Đáp án đúng: D
Giải chi tiết: Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn là lớn nhất, ở thể lỏng là trung bình và ở thể khí là rất nhỏ (không đáng kể). Quá trình thăng hoa là sự chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí, khoảng cách giữa các phân tử tăng lên rất lớn nên lực tương tác phân tử giảm đi nhiều nhất. (Đông đặc và ngưng tụ làm lực tương tác tăng; nóng chảy chỉ chuyển từ rắn sang lỏng nên lực tương tác giảm ít hơn so với thăng hoa).
Câu 2: Người ta cung cấp nhiệt lượng $500\text{ J}$ cho một lượng khí trong xi lanh, khí thực hiện một công $200\text{ J}$ để đẩy pit-tông lên. Nội năng của khí
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q$.
- Khí nhận nhiệt lượng nên $Q = +500\text{ J}$.
- Khí thực hiện công đẩy pit-tông nên $A = -200\text{ J}$.
Suy ra độ biến thiên nội năng của khí: $\Delta U = -200 + 500 = 300\text{ J} > 0$. Vậy nội năng của khí tăng $300\text{ J}$.
Câu 3: Nhiệt lượng cần truyền cho một kilôgam chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định gọi là
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Theo định nghĩa, nhiệt lượng cần truyền cho $1\text{ kg}$ chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở một nhiệt độ xác định được gọi là nhiệt hóa hơi riêng (kí hiệu là $L$, đơn vị $\text{J/kg}$).
Câu 4: Một khối khí sau khi nhận nhiệt lượng $Q$ từ nguồn nóng thì thực hiện một công $A$ tác dụng lên vật khác. Theo hệ thức $\Delta U = A + Q$ của Nguyên lí I nhiệt động lực học viết cho khối khí này thì
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Theo quy ước dấu của Nguyên lí I nhiệt động lực học ($\Delta U = A + Q$):
- Khối khí nhận nhiệt lượng từ nguồn nóng $\Rightarrow Q > 0$.
- Khối khí thực hiện công lên vật khác $\Rightarrow A < 0$.
Câu 5: Để có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc thì hai vật phải có
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Điều kiện cần và đủ để có sự truyền nhiệt tự phát giữa hai vật tiếp xúc là hai vật phải có nhiệt độ khác nhau (nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi đạt cân bằng nhiệt).
Câu 6: Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng. Để đo nhiệt độ của bàn là phải dùng nhiệt kế nào?
Loại nhiệt kế Thủy ngân
Rượu
Kim loại
Y tế
Thang nhiệt độ Từ $-10^\circ\text{C}$
đến $110^\circ\text{C}$
Từ $-30^\circ\text{C}$
đến $60^\circ\text{C}$
Từ $0^\circ\text{C}$
đến $400^\circ\text{C}$
Từ $34^\circ\text{C}$
đến $42^\circ\text{C}$
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Nhiệt độ của đế bàn là khi hoạt động thường lên tới khoảng $150^\circ\text{C} - 250^\circ\text{C}$, vượt quá giới hạn đo của nhiệt kế y tế ($42^\circ\text{C}$), nhiệt kế rượu ($60^\circ\text{C}$) và nhiệt kế thủy ngân ($110^\circ\text{C}$). Do đó, phải dùng nhiệt kế kim loại (thang đo từ $0^\circ\text{C}$ đến $400^\circ\text{C}$).
Câu 7: Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh ngày 25 tháng 10 năm 2025 có dự báo nhiệt độ từ $19^\circ\text{C}$ đến $27^\circ\text{C}$. Trong thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ trên tương ứng là
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Áp dụng công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin: $T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273$:
- $T_1 = 19 + 273 = 292\text{ K}$.
- $T_2 = 27 + 273 = 300\text{ K}$.
Vậy khoảng nhiệt độ tương ứng là từ $292\text{ K}$ đến $300\text{ K}$.
Câu 8: Trong các tính chất sau, tính chất nào là của chất khí?
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Ở thể khí, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực tương tác phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía, làm chất khí không có hình dạng và thể tích riêng mà luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Câu 9: Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (5) là
0.00 g (5) (1) (2) (3) (4)
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Các dụng cụ trong hình lần lượt là: (1) Biến thế nguồn, (2) Đồng hồ đo điện đa năng / Oát kế, (3) Nhiệt kế điện tử, (4) Bình nhiệt lượng kế, và (5) Cân điện tử (dùng để xác định khối lượng nước $m$).
Câu 10: Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Quá trình bay hơi (hóa hơi) là quá trình thu nhiệt. Khi xoa cồn vào da, cồn bay hơi rất nhanh và thu nhiệt lượng trực tiếp từ vùng da tiếp xúc, làm nhiệt độ vùng da đó giảm xuống nên ta cảm thấy lạnh.
Câu 11: Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là $3,4\cdot 10^5\text{ J/kg}$, nhiệt dung riêng là $2,1\cdot 10^3\text{ J/kg.K}$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $100\text{ g}$ nước đá ở nhiệt độ $-20^\circ\text{C}$ là
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Đổi $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$. Quá trình gồm 2 giai đoạn:
1. Đưa nước đá từ $t_1 = -20^\circ\text{C}$ lên nhiệt độ nóng chảy $t_2 = 0^\circ\text{C}$:
$$Q_1 = m \cdot c \cdot (t_2 - t_1) = 0,1 \cdot 2,1\cdot 10^3 \cdot [0 - (-20)] = 4200\text{ J}$$ 2. Làm nóng chảy hoàn toàn $0,1\text{ kg}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$:
$$Q_2 = m \cdot \lambda = 0,1 \cdot 3,4\cdot 10^5 = 34\,000\text{ J}$$ Tổng nhiệt lượng cần cung cấp: $Q = Q_1 + Q_2 = 4200 + 34\,000 = 38\,200\text{ J} = 38,2\text{ kJ}$.
Câu 12: Biết nhiệt dung riêng của nước và của rượu lần lượt là $4180\text{ J/kg.K}$ và $2500\text{ J/kg.K}$. Dùng một ấm điện có công suất không đổi lần lượt đun nóng cùng một khối lượng nước và rượu. Biết nhiệt độ ban đầu của nước và rượu bằng nhau. Nhận xét nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Ta có $Q = P\cdot \tau = m\cdot c\cdot \Delta t \Rightarrow \Delta t = \dfrac{P\cdot \tau}{m\cdot c}$.
Với cùng công suất $P$, cùng thời gian đun $\tau$ và cùng khối lượng $m$, độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ tỉ lệ nghịch với nhiệt dung riêng $c$. Vì $c_{\text{rượu}} = 2500\text{ J/kg.K} < c_{\text{nước}} = 4180\text{ J/kg.K}$ nên rượu nóng nhanh hơn nước.
Câu 13: Một khối chất rắn kết tinh có khối lượng $m$ và nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$. Ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần cung cấp để khối chất nóng chảy hoàn toàn là
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một khối chất rắn kết tinh có khối lượng $m$ ở nhiệt độ nóng chảy được xác định bởi công thức: $Q = \lambda m$.
Câu 14: Nội năng của một vật là
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Trong nhiệt học, nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật. (Phương án A là cơ năng vĩ mô của vật).
Câu 15: Trong thí nghiệm Brown, nếu ta tăng nhiệt độ của nước thì các hạt phấn hoa chuyển động như thế nào?
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Khi tăng nhiệt độ của nước, các phân tử nước chuyển động nhiệt hỗn loạn nhanh hơn và va chạm mạnh hơn, dồn dập hơn vào các hạt phấn hoa, làm các hạt phấn hoa chuyển động nhanh hơn.
Câu 16: Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở $20^\circ\text{C}$, và nước nóng ở $100^\circ\text{C}$ pha thành $120\text{ g}$ nước ở $50^\circ\text{C}$. Lượng nước lạnh người mẹ đã dùng bằng
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Gọi khối lượng nước lạnh ($t_1 = 20^\circ\text{C}$) là $m_1$ và khối lượng nước nóng ($t_2 = 100^\circ\text{C}$) là $m_2$.
- Tổng khối lượng nước sau khi pha: $m_1 + m_2 = 120\text{ g}$ (1).
- Phương trình cân bằng nhiệt ở $t = 50^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{thu}} = Q_{\text{tỏa}} \Leftrightarrow m_1 c (50 - 20) = m_2 c (100 - 50) \Leftrightarrow 30 m_1 = 50 m_2 \Rightarrow m_2 = 0,6 m_1 \text{ (2)}$$ Thay (2) vào (1): $m_1 + 0,6 m_1 = 120 \Rightarrow 1,6 m_1 = 120 \Rightarrow m_1 = 75\text{ g}$.
Câu 17: Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
1.Tắt nguồn điện.
2.Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở theo mẫu.
3.Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
4.Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
5.Bật nguồn điện.
6.Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Quy trình chuẩn và an toàn khi tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước là:
- Bước 6: Đổ nước vào bình nhiệt lượng kế sao cho ngập dây điện trở và cân xác định khối lượng nước.
- Bước 4: Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
- Bước 3: Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
- Bước 5: Bật nguồn điện để bắt đầu cấp nhiệt.
- Bước 2: Khuấy nhẹ liên tục và ghi số liệu công suất, nhiệt độ sau mỗi phút.
- Bước 1: Tắt nguồn điện khi kết thúc thí nghiệm.
Thứ tự đúng là: 6 - 4 - 3 - 5 - 2 - 1.
Câu 18: Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Mọi vật luôn có nội năng (hàm trạng thái), nhưng nhiệt lượng chỉ là số đo phần nội năng truyền từ vật này sang vật khác trong quá trình truyền nhiệt (hàm quá trình). Khi không có quá trình truyền nhiệt thì không thể nói vật "có nhiệt lượng". Do đó phát biểu B là không đúng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh tích chọn vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai.

Câu 1: Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới.
+ - Biến áp nguồn Oát kế Nhiệt lượng kế Dây điện trở
Đáp án đúng/sai: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
Giải chi tiết:
- a) Sai: Oát kế dùng để đo công suất dòng điện cung cấp cho dây điện trở (hoặc đo năng lượng điện tiêu thụ), không phải dụng cụ đo thời gian nước sôi.
- b) Đúng: Bình nhiệt lượng kế có cấu tạo cách nhiệt nhằm ngăn cản sự trao đổi nhiệt của nước bên trong bình với môi trường bên ngoài.
- c) Đúng: Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế an toàn phù hợp với dây điện trở.
- d) Sai: Theo mô hình nguyên lí của thí nghiệm trong chương trình (bỏ qua nhiệt dung của bình nhiệt lượng kế và sự thất thoát nhiệt ra môi trường), toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở được truyền hết cho nước thu vào ($Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}}$).
Câu 2: Một động cơ thực hiện công $500\text{ J}$ khi nhận được từ nguồn nóng nhiệt lượng là $1000\text{ J}$ ở nhiệt độ $300^\circ\text{C}$.
Đáp án đúng/sai: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Giải chi tiết:
- a) Đúng: Hiệu suất của động cơ nhiệt là $H = \dfrac{A}{Q_1} = \dfrac{500}{1000} = 0,5 = 50\%$.
- b) Sai: Nhiệt độ nguồn nóng là $T_1 = 300 + 273 = 573\text{ K}$. Ngay cả khi xét động cơ lí tưởng thì $T_2 = (1 - H)T_1 = 0,5 \cdot 573 = 286,5\text{ K} \neq 250\text{ K}$, và đề bài không cho thêm dữ kiện để kết luận nhiệt độ nguồn lạnh bằng $250\text{ K}$.
- c) Đúng: Nhiệt lượng nguồn lạnh nhận được là $Q_2 = Q_1 - A = 1000 - 500 = 500\text{ J}$.
- d) Đúng: Tỉ số giữa nhiệt lượng nhận từ nguồn nóng và công động cơ thực hiện là $\dfrac{Q_1}{A} = \dfrac{1000}{500} = 2$.
Câu 3: Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi $22\%$, cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là $980\text{ W/m}^2$, diện tích bộ thu là $20\text{ m}^2$. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4180\text{ J/kg.K}$, khối lượng riêng của nước là $1000\text{ kg/m}^3$.
Bức xạ mặt trời Tấm thu nhiệt NƯỚC NÓNG NƯỚC LẠNH
Đáp án đúng/sai: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Giải chi tiết:
- b) Sai: Công suất bức xạ mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là:
$$P = I \cdot S = 980 \cdot 20 = 19\,600\text{ W} = 19,6\text{ kW} \neq 20\text{ kW}$$ - d) Đúng: Trong thời gian $\tau = 30\text{ phút} = 1800\text{ s}$, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là:
$$W = P \cdot \tau = 19\,600 \cdot 1800 = 35\,280\,000\text{ J} = 35,28\text{ MJ}$$ - c) Đúng: Vì hiệu suất chuyển đổi là $H = 22\%$, nên khi bộ thu nhận được $100\text{ J}$ năng lượng mặt trời thì phần nhiệt lượng truyền cho nước (làm tăng nội năng của nước) là $Q = 0,22 \cdot 100 = 22\text{ J}$.
- a) Đúng: Khối lượng của $40\text{ lít}$ nước ($V = 0,04\text{ m}^3$) là $m = D\cdot V = 1000 \cdot 0,04 = 40\text{ kg}$.
Nhiệt lượng nước thu vào trong $30\text{ phút}$ là: $Q = H \cdot W = 0,22 \cdot 35\,280\,000 = 7\,761\,600\text{ J}$.
Độ tăng nhiệt độ của nước: $\Delta t = \dfrac{Q}{m \cdot c} = \dfrac{7\,761\,600}{40 \cdot 4180} \approx 46,42^\circ\text{C} \approx 46,4^\circ\text{C}$.
Câu 4: Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ $0^\circ\text{C}$ đến khi tan thành nước và hóa hơi ở $100^\circ\text{C}$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,3\cdot 10^5\text{ J/kg}$, nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,3\cdot 10^6\text{ J/kg}$, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
t(°C) 0 20 40 60 80 100 120 A B C 33 75 121 Q(kJ)
Đáp án đúng/sai: a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
Giải chi tiết:
- a) Sai: Quá trình hóa hơi của nước ứng với đoạn BC trên đồ thị. Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình hóa hơi này là $\Delta Q_{BC} = 121 - 75 = 46\text{ kJ}$ ($121\text{ kJ}$ là tổng nhiệt lượng cung cấp từ lúc bắt đầu đun).
- b) Đúng: Quá trình đun nước từ $0^\circ\text{C}$ ( tại A, khi đá vừa nóng chảy hoàn toàn) đến $100^\circ\text{C}$ (tại B, khi nước bắt đầu sôi) nhận nhiệt lượng là $\Delta Q_{AB} = 75 - 33 = 42\text{ kJ}$.
- c) Sai: Nhiệt lượng làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá ban đầu ở $0^\circ\text{C}$ là $Q_{OA} = 33\text{ kJ} = 33\cdot 10^3\text{ J}$. Khối lượng nước đá ban đầu là:
$$m = \dfrac{Q_{OA}}{\lambda} = \dfrac{33\cdot 10^3}{3,3\cdot 10^5} = 0,1\text{ kg} = 100\text{ g} \neq 80\text{ g}$$ - d) Đúng: Trên đoạn BC, nhiệt lượng nước nhận để hóa hơi là $\Delta Q_{BC} = 46\text{ kJ} = 46\cdot 10^3\text{ J}$. Khối lượng nước đã hóa hơi là:
$$m_{\text{hơi}} = \dfrac{\Delta Q_{BC}}{L} = \dfrac{46\cdot 10^3}{2,3\cdot 10^6} = 0,02\text{ kg} = 20\text{ g}$$

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Điền kết quả số vào ô trống (có thể dùng dấu phẩy , hoặc dấu chấm . cho số thập phân).

Câu 1: Khi làm thí nghiệm, một học sinh đã đo được nhiệt độ của một cốc nước ấm là $57^\circ\text{C}$. Trong thang Kelvin thì nhiệt độ này ứng với bao nhiêu K?
(Đơn vị: K, nhập số nguyên)
Đáp án đúng: 330
Giải chi tiết: Nhiệt độ của cốc nước ấm trong thang nhiệt Kelvin là:
$$T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273 = 57 + 273 = 330\text{ K}$$
Câu 2: Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng $100\text{ J}$. Khí nở ra thực hiện công $70\text{ J}$ đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bao nhiêu J?
(Đơn vị: J, nhập số nguyên)
Đáp án đúng: 30
Giải chi tiết: Khí nhận nhiệt lượng nên $Q = 100\text{ J}$; khí nở ra thực hiện công nên $A = -70\text{ J}$.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là:
$$\Delta U = A + Q = -70 + 100 = 30\text{ J}$$
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng $0,05\text{ kg}$ nước trà nóng ở $80^\circ\text{C}$ vào cốc, sau đó cho tiếp $m\text{ (g)}$ đá viên ở $0^\circ\text{C}$. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là $10^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước là $4,2\text{ kJ/kg.K}$; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,33\cdot 10^5\text{ J/kg}$.
Câu 3: Tính nhiệt lượng do nước trà tỏa ra để hạ nhiệt độ từ $80^\circ\text{C}$ xuống $10^\circ\text{C}$. (Kết quả được tính theo đơn vị kJ và làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
(Đơn vị: kJ, làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 14,7
Giải chi tiết: Nhiệt lượng do $m_{\text{trà}} = 0,05\text{ kg}$ nước trà nóng tỏa ra khi hạ nhiệt độ từ $t_1 = 80^\circ\text{C}$ xuống $t = 10^\circ\text{C}$ là:
$$Q_{\text{tỏa}} = m_{\text{trà}} \cdot c \cdot (t_1 - t) = 0,05 \cdot 4,2 \cdot (80 - 10) = 14,7\text{ kJ}$$
Câu 4: Hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường là $10\%$. Giá trị của $m$ là bao nhiêu gam? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
(Đơn vị: gam, làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 35,3
Giải chi tiết:
- Nhiệt lượng do nước trà tỏa ra là $Q_{\text{tỏa}} = 14,7\text{ kJ} = 14\,700\text{ J}$.
- Do hao phí tỏa nhiệt ra môi trường là $10\%$, nên nhiệt lượng thực tế truyền cho nước đá thu vào là:
$$Q_{\text{thu}} = 90\% \cdot Q_{\text{tỏa}} = 0,9 \cdot 14\,700 = 13\,230\text{ J}$$ - Mặt khác, lượng nước đá có khối lượng $m\text{ (kg)}$ ở $0^\circ\text{C}$ thu nhiệt lượng để nóng chảy hoàn toàn ở $0^\circ\text{C}$ rồi tăng nhiệt độ lên $t = 10^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{thu}} = m\lambda + m c (10 - 0) = m \left(3,33\cdot 10^5 + 4200 \cdot 10\right) = 375\,000 m\text{ (J)}$$ - Suy ra khối lượng nước đá cần dùng:
$$m = \dfrac{13\,230}{375\,000} = 0,03528\text{ kg} = 35,28\text{ g} \approx 35,3\text{ g}$$
Câu 5: Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hóa khoảng $20\%$ năng lượng hóa học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết $9\text{ MJ}$ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hóa hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên là $2,45\cdot 10^6\text{ J/kg}$. Lấy khối lượng riêng của mồ hôi là $1\text{ kg/lít}$. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
(Đơn vị: lít, làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 2,9
Giải chi tiết:
- Phần năng lượng hóa học chuyển thành nhiệt lượng thải ra ngoài chiếm $100\% - 20\% = 80\%$:
$$Q = 80\% \cdot W = 0,8 \cdot 9\cdot 10^6\text{ J} = 7,2\cdot 10^6\text{ J}$$ - Khối lượng nước đã bay hơi để giải phóng lượng nhiệt này là:
$$m = \dfrac{Q}{L} = \dfrac{7,2\cdot 10^6}{2,45\cdot 10^6} \approx 2,9388\text{ kg}$$ - Với khối lượng riêng $D = 1\text{ kg/lít}$, thể tích nước đã thoát ra khỏi cơ thể là:
$$V = \dfrac{m}{D} \approx 2,9388\text{ lít} \approx 2,9\text{ lít}$$
Câu 6: Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ $t_0 = 20^\circ\text{C}$. Người ta lần lượt thả vào bình này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến $100^\circ\text{C}$. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là $t_1 = 40^\circ\text{C}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài và không tính đến sự bay hơi của nước. Cần phải thả bao nhiêu quả cầu để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là $90^\circ\text{C}$?
(Đơn vị: quả cầu, nhập số nguyên)
Đáp án đúng: 21
Giải chi tiết:
Gọi nhiệt dung của lượng nước trong bình là $C_n = m_n c_n$ và nhiệt dung của mỗi quả cầu là $C_c = m_c c_c$.
- Khi thả quả cầu thứ nhất (ở $t_c = 100^\circ\text{C}$) vào bình nước (ở $t_0 = 20^\circ\text{C}$), nhiệt độ cân bằng là $t_1 = 40^\circ\text{C}$. Phương trình cân bằng nhiệt:
$$C_c (100 - 40) = C_n (40 - 20) \Leftrightarrow 60 C_c = 20 C_n \Rightarrow C_n = 3 C_c$$ - Giả sử cần thả tất cả $N$ quả cầu (mỗi quả đều có nhiệt độ ban đầu $100^\circ\text{C}$) để hệ đạt nhiệt độ cân bằng cuối cùng là $t = 90^\circ\text{C}$. Vì bỏ qua mọi hao phí nhiệt với bình và môi trường, xét toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối cho hệ gồm nước và $N$ quả cầu:
$$N \cdot C_c (100 - 90) = C_n (90 - 20)$$ Thay $C_n = 3 C_c$ vào phương trình trên:
$$N \cdot C_c \cdot 10 = 3 C_c \cdot 70 \Rightarrow 10 N = 210 \Rightarrow N = 21\text{ (quả cầu)}$$

KẾT QUẢ BÀI LÀM

0.00 / 10 điểm

Thứ Ba, 27 tháng 10, 2026

Đề kiểm tra giữa kì 1 Vật lý 12 THPT Trần Hưng Đạo 2025-2026: Thi thử Online TN THPT (Giải chi tiết hơn thầy dạy)

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 - MÔN VẬT LÍ KHỐI 12

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề) • Cấu trúc: 18 câu trắc nghiệm + 4 câu Đúng/Sai + 6 câu trả lời ngắn

Đề kiểm tra giữa kì 1 Vật lý 12 THPT Trần Hưng Đạo giúp học sinh ôn tập trọng tâm chương Vật lý nhiệt và rèn luyện kỹ năng thi thử online TN THPT theo cấu trúc định dạng mới.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng (0,25 điểm/câu).

Câu 1: Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
Đáp án đúng: C
Giải thích: Ở thể khí, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của mỗi phân tử. Do đó, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu (quá nhỏ, có thể bỏ qua trừ lúc va chạm), làm cho các phân tử khí chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng về mọi phía.
Câu 2: Các bình hình bên đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất?
A B C
Đáp án đúng: B
Giải thích: Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào: nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng. Cả ba bình đặt trong cùng một phòng kín (cùng nhiệt độ và điều kiện không khí), bình B có diện tích mặt thoáng lớn nhất nên nước ở bình B bay hơi nhanh nhất. Do đó sau một tuần, bình B còn ít nước nhất.
Câu 3: Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức $\Delta U = A + Q$ của nguyên lí I NĐLH?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo quy ước dấu của nguyên lí I nhiệt động lực học ($\Delta U = A + Q$):
- $Q > 0$: Hệ (vật) nhận nhiệt lượng từ bên ngoài; $Q < 0$: Hệ truyền (tỏa) nhiệt lượng cho bên ngoài.
- $A > 0$: Hệ (vật) nhận công từ bên ngoài; $A < 0$: Hệ thực hiện công lên bên ngoài.
Câu 4: Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nội năng của vật là tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa chúng. Trong khi đó, nhiệt năng của vật chỉ là tổng động năng chuyển động hỗn loạn của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 5: "Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
Đáp án đúng: A
Giải thích: Độ không tuyệt đối là mức nhiệt độ $0\text{ K}$ (tương ứng khoảng $-273,15^\circ\text{C}$), tại đó động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng đạt tối thiểu.
Câu 6: Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Khi hai vật tiếp xúc nhau, năng lượng nhiệt luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi hai vật đạt trạng thái cân bằng nhiệt (cùng nhiệt độ).
Câu 7: Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
Đáp án đúng: B
Giải thích: Từ công thức $c = \frac{Q}{m\Delta T}$, trong hệ SI: nhiệt lượng $Q$ tính bằng Jun ($\text{J}$), khối lượng $m$ tính bằng kilôgam ($\text{kg}$), độ tăng nhiệt độ $\Delta T$ tính bằng độ ($\text{K}$ hoặc $^\circ\text{C}$). Do đó đơn vị của nhiệt dung riêng là $\text{J/(kg}\cdot\text{K)}$ hay $\text{J/kg}$ độ.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Mọi vật ở bất kỳ trạng thái nào cũng luôn có nội năng (vì các phân tử luôn chuyển động nhiệt và tương tác với nhau). Tuy nhiên, nhiệt lượng chỉ là phần nội năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. Khi không có quá trình truyền nhiệt thì không thể nói vật "có nhiệt lượng".
Câu 9: Biết nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/kg.K}$ và của sắt là $460\text{ J/kg.K}$. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt lượng cần thiết để đun $5\text{ kg}$ nước từ $15^\circ\text{C}$ đến $100^\circ\text{C}$ trong một cái thùng bằng sắt có khối lượng $1,5\text{ kg}$ là
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải chi tiết:
Khi đun nước trong thùng sắt, cả thùng sắt và nước đều tăng nhiệt độ từ $t_1 = 15^\circ\text{C}$ lên $t_2 = 100^\circ\text{C}$ ($\Delta t = 100 - 15 = 85^\circ\text{C}$).
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là: $$Q = Q_{\text{nước}} + Q_{\text{sắt}} = (m_{\text{nước}} c_{\text{nước}} + m_{\text{sắt}} c_{\text{sắt}})\Delta t$$ $$Q = (5 \cdot 4200 + 1,5 \cdot 460) \cdot (100 - 15) = (21000 + 690) \cdot 85 = 1843650\text{ J}$$
Câu 10: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8\cdot 10^5\text{ J/kg}$ có ý nghĩa gì?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho $1\text{ kg}$ chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng (hoá lỏng hoàn toàn) ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu 11: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3,4\cdot 10^5\text{ J/kg}$. Nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp để làm nóng chảy $100\text{ g}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$ bằng
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải chi tiết:
Đổi đơn vị: $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $0,1\text{ kg}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q = \lambda m = 3,4\cdot 10^5 \cdot 0,1 = 3,4\cdot 10^4\text{ J} = 34\cdot 10^3\text{ J}$$
Câu 12: Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?
Đáp án đúng: D
Giải thích: Giữa hai vật có cùng nhiệt độ (đã ở trạng thái cân bằng nhiệt) thì không có sự truyền nhiệt tự phát từ vật này sang vật kia. (Lưu ý: Phát biểu C đúng vì nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh sang vật nóng nếu có sự can thiệp/thực hiện công từ bên ngoài như ở tủ lạnh, máy điều hòa).
Câu 13: Người ta đổ $0,20\text{ kg}$ chì nóng chảy ở $327^\circ\text{C}$ vào một cốc chứa $0,80\text{ lít}$ nước ở $15^\circ\text{C}$. Xác định nhiệt độ của nước còn lại trong cốc ở trạng thái cân bằng nhiệt. Cho biết chì có nhiệt nóng chảy riêng là $2,5\cdot 10^4\text{ J/kg}$ và nhiệt dung riêng là $120\text{ J/kg.K}$; nước có nhiệt dung riêng là $4180\text{ J/kg.K}$. Bỏ qua sự mất mát nhiệt truyền ra bên ngoài.
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải chi tiết:
Gọi $t$ ($^\circ\text{C}$) là nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Khối lượng nước là $m_{\text{n}} = 0,80\text{ kg}$.
- Nhiệt lượng do $m_{\text{c}} = 0,20\text{ kg}$ chì nóng chảy ở $327^\circ\text{C}$ đông đặc hoàn toàn ở $327^\circ\text{C}$ và hạ nhiệt độ xuống $t$ tỏa ra là: $$Q_{\text{tỏa}} = m_{\text{c}}\lambda_{\text{c}} + m_{\text{c}}c_{\text{c}}(327 - t) = 0,20 \cdot 2,5\cdot 10^4 + 0,20 \cdot 120 \cdot (327 - t) = 5000 + 24(327 - t)$$ - Nhiệt lượng do $0,80\text{ kg}$ nước thu vào để tăng từ $15^\circ\text{C}$ lên $t$ là: $$Q_{\text{thu}} = m_{\text{n}}c_{\text{n}}(t - 15) = 0,80 \cdot 4180 \cdot (t - 15) = 3344(t - 15)$$ - Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt $Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}}$: $$5000 + 24(327 - t) = 3344(t - 15) \Leftrightarrow 12848 - 24t = 3344t - 50160 \Leftrightarrow 3368t = 63008 \Rightarrow t \approx 18,7^\circ\text{C}$$
Câu 14: Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp cho khối chất lỏng có khối lượng $m$ hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định được tính bằng công thức $Q = Lm$, với $L$ là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng.
Câu 15: Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Đáp án đúng: D
Giải thích: Trong bài thực hành đo nhiệt hóa hơi riêng của nước, ta dùng nhiệt kế để xác định thời điểm nước sôi ($100^\circ\text{C}$), cân điện tử để đo khối lượng nước đã hóa hơi $\Delta m$, và oát kế (kết hợp đồng hồ bấm giây) để đo trực tiếp công suất dòng điện $\mathcal{P}$ cấp cho ấm đun ($Q = \mathcal{P}\cdot\tau$). Vì đã có oát kế nên không cần dùng vôn kế.
Câu 16: Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là $L = 2,3\cdot 10^6\text{ J/kg}$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn $100\text{ g}$ nước ở $100^\circ\text{C}$ là
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải chi tiết:
Đổi đơn vị: $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn $0,1\text{ kg}$ nước ở $100^\circ\text{C}$ là: $$Q = Lm = 2,3\cdot 10^6 \cdot 0,1 = 2,3\cdot 10^5\text{ J}$$
Câu 17: Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Đáp án đúng: A
Giải thích: Nung nước bằng bếp là quá trình làm thay đổi nội năng bằng hình thức truyền nhiệt. Các trường hợp B, C, D đều có ngoại lực tác dụng và sinh công cơ học nên là sự biến đổi nội năng do thực hiện công.
Câu 18: Nội năng (nhiệt độ) của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật.
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải & Lưu ý bản chất vật lý:
Khi thả rơi 4 vật có cùng khối lượng $m$ từ cùng độ cao $h$, độ giảm cơ năng chuyển hóa thành nội năng của mỗi vật là $\Delta U = mgh$.
Mặt khác, $\Delta U = mc\Delta t \Rightarrow \Delta t = \frac{\Delta U}{mc} = \frac{gh}{c}$.
Vì vật bằng chì có nhiệt dung riêng nhỏ nhất ($c = 130\text{ J/kg.K}$) nên độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ của vật bằng chì là lớn nhất (theo đáp án chính thức của đề thi là D; lưu ý câu hỏi gốc muốn hỏi về độ tăng nhiệt độ của vật).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
💡 Hướng dẫn: Tích vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai. (Đúng 1 ý: 0,1đ; 2 ý: 0,25đ; 3 ý: 0,5đ; cả 4 ý: 1,0đ).

Câu 1: Cho các phát biểu sau về cấu trúc chất và các thể của chất, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Đáp án chuẩn: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
Giải chi tiết từng ý:
- a) Đúng: Khi khoảng cách giữa các phân tử càng lớn (như ở thể khí), lực tương tác liên kết giữa các phân tử càng yếu.
- b) Đúng: Ở thể rắn kết tinh, các phân tử sắp xếp có trật tự chặt chẽ tại các nút mạng tinh thể nên lực liên kết giữa chúng rất mạnh.
- c) Sai: Vật ở thể lỏng có thể tích riêng xác định nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
- d) Đúng: Do các phân tử ở rất gần nhau và liên kết chặt chẽ nên vật rắn có thể tích, hình dạng riêng và rất khó bị nén.
Câu 2: Cho các phát biểu sau về các thang đo nhiệt độ, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Đáp án chuẩn: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Giải chi tiết từng ý:
- a) Đúng: Ở áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ nước đá đang tan trong thang Celsius là $0^\circ\text{C}$.
- b) Sai: Theo thang Fahrenheit: $t(^\circ\text{F}) = 1,8 \cdot 0 + 32 = 32^\circ\text{F}$ (giá trị $273\text{ K}$ là theo thang nhiệt độ Kelvin).
- c) Đúng: Ở áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ hơi nước đang sôi theo thang Celsius là $100^\circ\text{C}$.
- d) Đúng: Công thức chuyển đổi là $t(^\circ\text{F}) = 1,8\cdot t(^\circ\text{C}) + 32$. Khi $t(^\circ\text{C}) = 160^\circ\text{C}$ thì: $$t(^\circ\text{F}) = 1,8 \cdot 160 + 32 = 320^\circ\text{F} = 2 \cdot 160$$ Như vậy số đọc trên thang Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang Celsius.
Câu 3: Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng $m_1 = 100\text{ gam}$ có chứa $m_2 = 375\text{ gam}$ nước ở nhiệt độ $25^\circ\text{C}$. Cho vào nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại khối lượng $m_3 = 400\text{ gam}$ ở $90^\circ\text{C}$. Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là $30^\circ\text{C}$. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là $380\text{ J/kg.K}$, của nước là $4200\text{ J/kg.K}$. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài.
Đáp án chuẩn theo biểu điểm của trường: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Hướng dẫn giải chi tiết:
- a) Đúng: Nhiệt lượng kế bằng đồng và nước có nhiệt độ ban đầu $25^\circ\text{C} < 30^\circ\text{C}$ nên thu nhiệt lượng để tăng từ $25^\circ\text{C}$ lên $30^\circ\text{C}$.
- b) Sai: Miếng kim loại có nhiệt độ ban đầu $90^\circ\text{C}$ cao hơn nhiệt độ nước nên truyền (tỏa) nhiệt lượng cho nước và nhiệt lượng kế.
- c) & d): Tổng nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước thu vào là: $$Q_{\text{thu}} = (m_1 c_1 + m_2 c_2)(30 - 25) = (0,1 \cdot 380 + 0,375 \cdot 4200) \cdot 5 = 8065\text{ J}$$ Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt $Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}} = 8065\text{ J}$, suy ra nhiệt dung riêng của kim loại là: $$c_3 = \frac{Q_{\text{tỏa}}}{m_3(90 - 30)} = \frac{8065}{0,4 \cdot 60} \approx 336,04\text{ J/kg.K} \Rightarrow \text{Ý d) Đúng.}$$ (Lưu ý ở ý c: Trong bảng đáp án chính thức của đề thi, ý c được chấm là Đúng khi tính với $c = 380\text{ J/kg.K}$: $Q = 0,4 \cdot 380 \cdot 60 = 9120\text{ J}$; tuy nhiên nếu tính từ cân bằng nhiệt với nước thì $Q_{\text{tỏa}} = 8065\text{ J}$).
Câu 4: Thả một cục nước đá có khối lượng $30\text{ g}$ ở $0^\circ\text{C}$ vào cốc nước chứa $0,2\text{ lít}$ nước ở $20^\circ\text{C}$. Bỏ qua nhiệt dung của cốc và sự tỏa nhiệt ra môi trường. Biết nhiệt dung riêng của nước là $c = 4,2\text{ J/g.K}$; khối lượng riêng của nước: $\rho = 1\text{ g/cm}^3$; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 334\text{ kJ/kg}$.
Đáp án chuẩn: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
Hướng dẫn giải chi tiết:
- a) Đúng & b) Đúng: Nước ở $20^\circ\text{C}$ có nhiệt độ cao hơn nên tỏa nhiệt, nước đá ở $0^\circ\text{C}$ thu nhiệt. Do bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường nên $Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}}$.
- c) Sai: Khối lượng nước trong cốc là $m_2 = 0,2\text{ lít} = 200\text{ g}$; khối lượng nước đá là $m_1 = 30\text{ g}$, $\lambda = 334\text{ kJ/kg} = 334\text{ J/g}$.
Nhiệt lượng cần để $30\text{ g}$ nước đá tan hoàn toàn ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_{\text{tan}} = \lambda m_1 = 334 \cdot 30 = 10020\text{ J}$$ Nhiệt lượng tối đa mà $200\text{ g}$ nước ở $20^\circ\text{C}$ có thể tỏa ra khi hạ xuống $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_{\text{max}} = m_2 c (20 - 0) = 200 \cdot 4,2 \cdot 20 = 16800\text{ J}$$ Vì $Q_{\text{max}} > Q_{\text{tan}}$ ($16800\text{ J} > 10020\text{ J}$) nên cục nước đá tan hết.
- d) Đúng: Gọi $t$ ($^\circ\text{C}$) là nhiệt độ cân bằng cuối cùng của cốc nước ($0 < t < 20$). Phương trình cân bằng nhiệt: $$\lambda m_1 + m_1 c (t - 0) = m_2 c (20 - t) \Leftrightarrow 10020 + 30 \cdot 4,2 \cdot t = 200 \cdot 4,2 \cdot (20 - t)$$ $$\Leftrightarrow 10020 + 126t = 16800 - 840t \Leftrightarrow 966t = 6780 \Rightarrow t \approx 7,02^\circ\text{C} \approx 7^\circ\text{C}$$

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Điền kết quả số vào ô trống (0,25 điểm/câu; có thể dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy cho số thập phân).

Câu 1: Một bình kín chứa $3,01\cdot 10^{23}$ phân tử khí hiđrô ($\text{H}_2$). Khối lượng khí hiđrô trong bình là bao nhiêu gam? (Lấy $N_A = 6,02\cdot 10^{23}\text{ mol}^{-1}$, $M_{\text{H}_2} = 2\text{ g/mol}$, làm tròn đến hàng đơn vị).
gam
Đáp án đúng: 1
Hướng dẫn giải chi tiết:
Số mol phân tử khí hiđrô ($\text{H}_2$) chứa trong bình là: $$n = \frac{N}{N_A} = \frac{3,01\cdot 10^{23}}{6,02\cdot 10^{23}} = 0,5\text{ mol}$$ Khối lượng khí hiđrô trong bình là: $$m = n \cdot M_{\text{H}_2} = 0,5 \cdot 2 = 1\text{ gam}$$
Câu 2: Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng $100\text{ J}$. Khí nở ra thực hiện công $70\text{ J}$ đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu $\text{J}$? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
J
Đáp án đúng: 30
Hướng dẫn giải chi tiết:
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q$.
- Khí nhận nhiệt lượng nên $Q = +100\text{ J}$.
- Khí nở ra thực hiện công đẩy pit-tông nên $A = -70\text{ J}$.
Độ biến thiên nội năng của lượng khí là: $$\Delta U = -70 + 100 = 30\text{ J}$$
Câu 3: Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là $293\text{ K}$. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu $^\circ\text{F}$? (Lấy $T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273$, làm tròn đến hàng đơn vị).
°F
Đáp án đúng: 68
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Đổi từ thang nhiệt độ Kelvin sang thang nhiệt độ Celsius: $$t(^\circ\text{C}) = T(\text{K}) - 273 = 293 - 273 = 20^\circ\text{C}$$ - Đổi từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit: $$t(^\circ\text{F}) = 1,8 \cdot t(^\circ\text{C}) + 32 = 1,8 \cdot 20 + 32 = 68^\circ\text{F}$$
Câu 4: Một quả cầu bằng sắt có khối lượng $m$ được nung nóng đến nhiệt độ $t_0^\circ\text{C}$. Nếu thả quả cầu đó vào một bình cách nhiệt thứ nhất chứa $5\text{ kg}$ nước ở nhiệt độ $0^\circ\text{C}$ thì nhiệt độ cân bằng của hệ là $4,2^\circ\text{C}$. Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt thứ hai chứa $4\text{ kg}$ nước ở nhiệt độ $25^\circ\text{C}$ thì nhiệt độ cân bằng của hệ là $28,9^\circ\text{C}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Khối lượng $m$ của quả cầu là bao nhiêu $\text{kg}$? (Kết quả làm tròn về phần nguyên). Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là $460\text{ J/kg.K}$ và $4200\text{ J/kg.K}$.
kg
Đáp án đúng: 2
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Khi thả quả cầu sắt vào bình thứ nhất ($m_1 = 5\text{ kg}$ nước ở $0^\circ\text{C}$, cân bằng ở $4,2^\circ\text{C}$): $$m \cdot c_{\text{Fe}} \cdot (t_0 - 4,2) = m_1 \cdot c_{\text{nước}} \cdot (4,2 - 0) \Rightarrow 460m(t_0 - 4,2) = 5 \cdot 4200 \cdot 4,2 = 88200 \quad (1)$$ - Khi thả quả cầu sắt vào bình thứ hai ($m_2 = 4\text{ kg}$ nước ở $25^\circ\text{C}$, cân bằng ở $28,9^\circ\text{C}$): $$m \cdot c_{\text{Fe}} \cdot (t_0 - 28,9) = m_2 \cdot c_{\text{nước}} \cdot (28,9 - 25) \Rightarrow 460m(t_0 - 28,9) = 4 \cdot 4200 \cdot 3,9 = 65520 \quad (2)$$ - Lấy phương trình $(1)$ trừ phương trình $(2)$ vế theo vế: $$460m \cdot (28,9 - 4,2) = 88200 - 65520 \Leftrightarrow 460m \cdot 24,7 = 22680 \Leftrightarrow 11362m = 22680 \Rightarrow m \approx 1,996\text{ kg} \approx 2\text{ kg}$$
Câu 5: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3,4\cdot 10^5\text{ J/kg}$. Nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp để làm nóng chảy $100\text{ g}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$ bằng bao nhiêu $\text{kJ}$? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
kJ
Đáp án đúng: 34
Hướng dẫn giải chi tiết:
Đổi đơn vị: $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy $0,1\text{ kg}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q = \lambda m = 3,4\cdot 10^5 \cdot 0,1 = 34000\text{ J} = 34\text{ kJ}$$
Câu 6: Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là $\lambda = 3,4\cdot 10^5\text{ J/kg}$ và nhiệt dung riêng $c = 2,09\cdot 10^3\text{ J/kg.K}$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn cục nước đá khối lượng $50\text{ g}$ đang có nhiệt độ $-20^\circ\text{C}$ có giá trị bằng bao nhiêu $\text{kJ}$? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
kJ
Đáp án đúng: 19
Hướng dẫn giải chi tiết:
Đổi đơn vị: $m = 50\text{ g} = 0,05\text{ kg}$.
- Nhiệt lượng cần cung cấp để $0,05\text{ kg}$ nước đá tăng nhiệt độ từ $-20^\circ\text{C}$ lên $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_1 = mc\Delta t = 0,05 \cdot 2,09\cdot 10^3 \cdot [0 - (-20)] = 2090\text{ J} = 2,09\text{ kJ}$$ - Nhiệt lượng cần cung cấp để $0,05\text{ kg}$ nước đá nóng chảy hoàn toàn ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_2 = \lambda m = 3,4\cdot 10^5 \cdot 0,05 = 17000\text{ J} = 17\text{ kJ}$$ - Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là: $$Q = Q_1 + Q_2 = 2,09 + 17 = 19,09\text{ kJ} \approx 19\text{ kJ}$$