SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
Môn: Vật lí, Lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Giải chi tiết: Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn là lớn nhất, ở thể lỏng là trung bình và ở thể khí là rất nhỏ (không đáng kể). Quá trình thăng hoa là sự chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí, khoảng cách giữa các phân tử tăng lên rất lớn nên lực tương tác phân tử giảm đi nhiều nhất. (Đông đặc và ngưng tụ làm lực tương tác tăng; nóng chảy chỉ chuyển từ rắn sang lỏng nên lực tương tác giảm ít hơn so với thăng hoa).
Giải chi tiết: Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q$.
- Khí nhận nhiệt lượng nên $Q = +500\text{ J}$.
- Khí thực hiện công đẩy pit-tông nên $A = -200\text{ J}$.
Suy ra độ biến thiên nội năng của khí: $\Delta U = -200 + 500 = 300\text{ J} > 0$. Vậy nội năng của khí tăng $300\text{ J}$.
Giải chi tiết: Theo định nghĩa, nhiệt lượng cần truyền cho $1\text{ kg}$ chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở một nhiệt độ xác định được gọi là nhiệt hóa hơi riêng (kí hiệu là $L$, đơn vị $\text{J/kg}$).
Giải chi tiết: Theo quy ước dấu của Nguyên lí I nhiệt động lực học ($\Delta U = A + Q$):
- Khối khí nhận nhiệt lượng từ nguồn nóng $\Rightarrow Q > 0$.
- Khối khí thực hiện công lên vật khác $\Rightarrow A < 0$.
Giải chi tiết: Điều kiện cần và đủ để có sự truyền nhiệt tự phát giữa hai vật tiếp xúc là hai vật phải có nhiệt độ khác nhau (nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi đạt cân bằng nhiệt).
| Loại nhiệt kế |
Thủy ngân |
Rượu |
Kim loại |
Y tế |
|---|---|---|---|---|
| Thang nhiệt độ | Từ $-10^\circ\text{C}$ đến $110^\circ\text{C}$ |
Từ $-30^\circ\text{C}$ đến $60^\circ\text{C}$ |
Từ $0^\circ\text{C}$ đến $400^\circ\text{C}$ |
Từ $34^\circ\text{C}$ đến $42^\circ\text{C}$ |
Giải chi tiết: Nhiệt độ của đế bàn là khi hoạt động thường lên tới khoảng $150^\circ\text{C} - 250^\circ\text{C}$, vượt quá giới hạn đo của nhiệt kế y tế ($42^\circ\text{C}$), nhiệt kế rượu ($60^\circ\text{C}$) và nhiệt kế thủy ngân ($110^\circ\text{C}$). Do đó, phải dùng nhiệt kế kim loại (thang đo từ $0^\circ\text{C}$ đến $400^\circ\text{C}$).
Giải chi tiết: Áp dụng công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin: $T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273$:
- $T_1 = 19 + 273 = 292\text{ K}$.
- $T_2 = 27 + 273 = 300\text{ K}$.
Vậy khoảng nhiệt độ tương ứng là từ $292\text{ K}$ đến $300\text{ K}$.
Giải chi tiết: Ở thể khí, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực tương tác phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía, làm chất khí không có hình dạng và thể tích riêng mà luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Giải chi tiết: Các dụng cụ trong hình lần lượt là: (1) Biến thế nguồn, (2) Đồng hồ đo điện đa năng / Oát kế, (3) Nhiệt kế điện tử, (4) Bình nhiệt lượng kế, và (5) Cân điện tử (dùng để xác định khối lượng nước $m$).
Giải chi tiết: Quá trình bay hơi (hóa hơi) là quá trình thu nhiệt. Khi xoa cồn vào da, cồn bay hơi rất nhanh và thu nhiệt lượng trực tiếp từ vùng da tiếp xúc, làm nhiệt độ vùng da đó giảm xuống nên ta cảm thấy lạnh.
Giải chi tiết: Đổi $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$. Quá trình gồm 2 giai đoạn:
1. Đưa nước đá từ $t_1 = -20^\circ\text{C}$ lên nhiệt độ nóng chảy $t_2 = 0^\circ\text{C}$:
$$Q_1 = m \cdot c \cdot (t_2 - t_1) = 0,1 \cdot 2,1\cdot 10^3 \cdot [0 - (-20)] = 4200\text{ J}$$ 2. Làm nóng chảy hoàn toàn $0,1\text{ kg}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$:
$$Q_2 = m \cdot \lambda = 0,1 \cdot 3,4\cdot 10^5 = 34\,000\text{ J}$$ Tổng nhiệt lượng cần cung cấp: $Q = Q_1 + Q_2 = 4200 + 34\,000 = 38\,200\text{ J} = 38,2\text{ kJ}$.
Giải chi tiết: Ta có $Q = P\cdot \tau = m\cdot c\cdot \Delta t \Rightarrow \Delta t = \dfrac{P\cdot \tau}{m\cdot c}$.
Với cùng công suất $P$, cùng thời gian đun $\tau$ và cùng khối lượng $m$, độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ tỉ lệ nghịch với nhiệt dung riêng $c$. Vì $c_{\text{rượu}} = 2500\text{ J/kg.K} < c_{\text{nước}} = 4180\text{ J/kg.K}$ nên rượu nóng nhanh hơn nước.
Giải chi tiết: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một khối chất rắn kết tinh có khối lượng $m$ ở nhiệt độ nóng chảy được xác định bởi công thức: $Q = \lambda m$.
Giải chi tiết: Trong nhiệt học, nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật. (Phương án A là cơ năng vĩ mô của vật).
Giải chi tiết: Khi tăng nhiệt độ của nước, các phân tử nước chuyển động nhiệt hỗn loạn nhanh hơn và va chạm mạnh hơn, dồn dập hơn vào các hạt phấn hoa, làm các hạt phấn hoa chuyển động nhanh hơn.
Giải chi tiết: Gọi khối lượng nước lạnh ($t_1 = 20^\circ\text{C}$) là $m_1$ và khối lượng nước nóng ($t_2 = 100^\circ\text{C}$) là $m_2$.
- Tổng khối lượng nước sau khi pha: $m_1 + m_2 = 120\text{ g}$ (1).
- Phương trình cân bằng nhiệt ở $t = 50^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{thu}} = Q_{\text{tỏa}} \Leftrightarrow m_1 c (50 - 20) = m_2 c (100 - 50) \Leftrightarrow 30 m_1 = 50 m_2 \Rightarrow m_2 = 0,6 m_1 \text{ (2)}$$ Thay (2) vào (1): $m_1 + 0,6 m_1 = 120 \Rightarrow 1,6 m_1 = 120 \Rightarrow m_1 = 75\text{ g}$.
| 1. | Tắt nguồn điện. |
| 2. | Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở theo mẫu. |
| 3. | Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. |
| 4. | Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế. |
| 5. | Bật nguồn điện. |
| 6. | Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định khối lượng nước này. |
Giải chi tiết: Quy trình chuẩn và an toàn khi tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước là:
- Bước 6: Đổ nước vào bình nhiệt lượng kế sao cho ngập dây điện trở và cân xác định khối lượng nước.
- Bước 4: Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
- Bước 3: Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
- Bước 5: Bật nguồn điện để bắt đầu cấp nhiệt.
- Bước 2: Khuấy nhẹ liên tục và ghi số liệu công suất, nhiệt độ sau mỗi phút.
- Bước 1: Tắt nguồn điện khi kết thúc thí nghiệm.
Thứ tự đúng là: 6 - 4 - 3 - 5 - 2 - 1.
Giải chi tiết: Mọi vật luôn có nội năng (hàm trạng thái), nhưng nhiệt lượng chỉ là số đo phần nội năng truyền từ vật này sang vật khác trong quá trình truyền nhiệt (hàm quá trình). Khi không có quá trình truyền nhiệt thì không thể nói vật "có nhiệt lượng". Do đó phát biểu B là không đúng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh tích chọn vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai.
Giải chi tiết:
- a) Sai: Oát kế dùng để đo công suất dòng điện cung cấp cho dây điện trở (hoặc đo năng lượng điện tiêu thụ), không phải dụng cụ đo thời gian nước sôi.
- b) Đúng: Bình nhiệt lượng kế có cấu tạo cách nhiệt nhằm ngăn cản sự trao đổi nhiệt của nước bên trong bình với môi trường bên ngoài.
- c) Đúng: Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế an toàn phù hợp với dây điện trở.
- d) Sai: Theo mô hình nguyên lí của thí nghiệm trong chương trình (bỏ qua nhiệt dung của bình nhiệt lượng kế và sự thất thoát nhiệt ra môi trường), toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở được truyền hết cho nước thu vào ($Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}}$).
Giải chi tiết:
- a) Đúng: Hiệu suất của động cơ nhiệt là $H = \dfrac{A}{Q_1} = \dfrac{500}{1000} = 0,5 = 50\%$.
- b) Sai: Nhiệt độ nguồn nóng là $T_1 = 300 + 273 = 573\text{ K}$. Ngay cả khi xét động cơ lí tưởng thì $T_2 = (1 - H)T_1 = 0,5 \cdot 573 = 286,5\text{ K} \neq 250\text{ K}$, và đề bài không cho thêm dữ kiện để kết luận nhiệt độ nguồn lạnh bằng $250\text{ K}$.
- c) Đúng: Nhiệt lượng nguồn lạnh nhận được là $Q_2 = Q_1 - A = 1000 - 500 = 500\text{ J}$.
- d) Đúng: Tỉ số giữa nhiệt lượng nhận từ nguồn nóng và công động cơ thực hiện là $\dfrac{Q_1}{A} = \dfrac{1000}{500} = 2$.
Giải chi tiết:
- b) Sai: Công suất bức xạ mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là:
$$P = I \cdot S = 980 \cdot 20 = 19\,600\text{ W} = 19,6\text{ kW} \neq 20\text{ kW}$$ - d) Đúng: Trong thời gian $\tau = 30\text{ phút} = 1800\text{ s}$, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là:
$$W = P \cdot \tau = 19\,600 \cdot 1800 = 35\,280\,000\text{ J} = 35,28\text{ MJ}$$ - c) Đúng: Vì hiệu suất chuyển đổi là $H = 22\%$, nên khi bộ thu nhận được $100\text{ J}$ năng lượng mặt trời thì phần nhiệt lượng truyền cho nước (làm tăng nội năng của nước) là $Q = 0,22 \cdot 100 = 22\text{ J}$.
- a) Đúng: Khối lượng của $40\text{ lít}$ nước ($V = 0,04\text{ m}^3$) là $m = D\cdot V = 1000 \cdot 0,04 = 40\text{ kg}$.
Nhiệt lượng nước thu vào trong $30\text{ phút}$ là: $Q = H \cdot W = 0,22 \cdot 35\,280\,000 = 7\,761\,600\text{ J}$.
Độ tăng nhiệt độ của nước: $\Delta t = \dfrac{Q}{m \cdot c} = \dfrac{7\,761\,600}{40 \cdot 4180} \approx 46,42^\circ\text{C} \approx 46,4^\circ\text{C}$.
Giải chi tiết:
- a) Sai: Quá trình hóa hơi của nước ứng với đoạn BC trên đồ thị. Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình hóa hơi này là $\Delta Q_{BC} = 121 - 75 = 46\text{ kJ}$ ($121\text{ kJ}$ là tổng nhiệt lượng cung cấp từ lúc bắt đầu đun).
- b) Đúng: Quá trình đun nước từ $0^\circ\text{C}$ ( tại A, khi đá vừa nóng chảy hoàn toàn) đến $100^\circ\text{C}$ (tại B, khi nước bắt đầu sôi) nhận nhiệt lượng là $\Delta Q_{AB} = 75 - 33 = 42\text{ kJ}$.
- c) Sai: Nhiệt lượng làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá ban đầu ở $0^\circ\text{C}$ là $Q_{OA} = 33\text{ kJ} = 33\cdot 10^3\text{ J}$. Khối lượng nước đá ban đầu là:
$$m = \dfrac{Q_{OA}}{\lambda} = \dfrac{33\cdot 10^3}{3,3\cdot 10^5} = 0,1\text{ kg} = 100\text{ g} \neq 80\text{ g}$$ - d) Đúng: Trên đoạn BC, nhiệt lượng nước nhận để hóa hơi là $\Delta Q_{BC} = 46\text{ kJ} = 46\cdot 10^3\text{ J}$. Khối lượng nước đã hóa hơi là:
$$m_{\text{hơi}} = \dfrac{\Delta Q_{BC}}{L} = \dfrac{46\cdot 10^3}{2,3\cdot 10^6} = 0,02\text{ kg} = 20\text{ g}$$
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Điền kết quả số vào ô trống (có thể dùng dấu phẩy , hoặc dấu chấm . cho số thập phân).
Giải chi tiết: Nhiệt độ của cốc nước ấm trong thang nhiệt Kelvin là:
$$T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273 = 57 + 273 = 330\text{ K}$$
Giải chi tiết: Khí nhận nhiệt lượng nên $Q = 100\text{ J}$; khí nở ra thực hiện công nên $A = -70\text{ J}$.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là:
$$\Delta U = A + Q = -70 + 100 = 30\text{ J}$$
Giải chi tiết: Nhiệt lượng do $m_{\text{trà}} = 0,05\text{ kg}$ nước trà nóng tỏa ra khi hạ nhiệt độ từ $t_1 = 80^\circ\text{C}$ xuống $t = 10^\circ\text{C}$ là:
$$Q_{\text{tỏa}} = m_{\text{trà}} \cdot c \cdot (t_1 - t) = 0,05 \cdot 4,2 \cdot (80 - 10) = 14,7\text{ kJ}$$
Giải chi tiết:
- Nhiệt lượng do nước trà tỏa ra là $Q_{\text{tỏa}} = 14,7\text{ kJ} = 14\,700\text{ J}$.
- Do hao phí tỏa nhiệt ra môi trường là $10\%$, nên nhiệt lượng thực tế truyền cho nước đá thu vào là:
$$Q_{\text{thu}} = 90\% \cdot Q_{\text{tỏa}} = 0,9 \cdot 14\,700 = 13\,230\text{ J}$$ - Mặt khác, lượng nước đá có khối lượng $m\text{ (kg)}$ ở $0^\circ\text{C}$ thu nhiệt lượng để nóng chảy hoàn toàn ở $0^\circ\text{C}$ rồi tăng nhiệt độ lên $t = 10^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{thu}} = m\lambda + m c (10 - 0) = m \left(3,33\cdot 10^5 + 4200 \cdot 10\right) = 375\,000 m\text{ (J)}$$ - Suy ra khối lượng nước đá cần dùng:
$$m = \dfrac{13\,230}{375\,000} = 0,03528\text{ kg} = 35,28\text{ g} \approx 35,3\text{ g}$$
Giải chi tiết:
- Phần năng lượng hóa học chuyển thành nhiệt lượng thải ra ngoài chiếm $100\% - 20\% = 80\%$:
$$Q = 80\% \cdot W = 0,8 \cdot 9\cdot 10^6\text{ J} = 7,2\cdot 10^6\text{ J}$$ - Khối lượng nước đã bay hơi để giải phóng lượng nhiệt này là:
$$m = \dfrac{Q}{L} = \dfrac{7,2\cdot 10^6}{2,45\cdot 10^6} \approx 2,9388\text{ kg}$$ - Với khối lượng riêng $D = 1\text{ kg/lít}$, thể tích nước đã thoát ra khỏi cơ thể là:
$$V = \dfrac{m}{D} \approx 2,9388\text{ lít} \approx 2,9\text{ lít}$$
Giải chi tiết:
Gọi nhiệt dung của lượng nước trong bình là $C_n = m_n c_n$ và nhiệt dung của mỗi quả cầu là $C_c = m_c c_c$.
- Khi thả quả cầu thứ nhất (ở $t_c = 100^\circ\text{C}$) vào bình nước (ở $t_0 = 20^\circ\text{C}$), nhiệt độ cân bằng là $t_1 = 40^\circ\text{C}$. Phương trình cân bằng nhiệt:
$$C_c (100 - 40) = C_n (40 - 20) \Leftrightarrow 60 C_c = 20 C_n \Rightarrow C_n = 3 C_c$$ - Giả sử cần thả tất cả $N$ quả cầu (mỗi quả đều có nhiệt độ ban đầu $100^\circ\text{C}$) để hệ đạt nhiệt độ cân bằng cuối cùng là $t = 90^\circ\text{C}$. Vì bỏ qua mọi hao phí nhiệt với bình và môi trường, xét toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối cho hệ gồm nước và $N$ quả cầu:
$$N \cdot C_c (100 - 90) = C_n (90 - 20)$$ Thay $C_n = 3 C_c$ vào phương trình trên:
$$N \cdot C_c \cdot 10 = 3 C_c \cdot 70 \Rightarrow 10 N = 210 \Rightarrow N = 21\text{ (quả cầu)}$$