Dạy học sáng tạo – Blog Vật lý & Giáo dục

Dạy học sáng tạo là blog chuyên về Vật lý, nơi chia sẻ bài giảng, chuyên đề và phương pháp học tập phù hợp cả cho học sinh và giáo viên. Tại đây, bạn có thể tìm thấy hệ thống bài tập và đề thi từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả đề HSG, đề Olympic và đề thi THPT Quốc gia, kèm lời giải chi tiết. Blog cung cấp nguồn tài liệu Vật lý phong phú để tải về, hỗ trợ việc học tập, ôn thi và bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngoài ra, chúng tôi còn giới thiệu các ứng dụng công nghệ trong dạy học, giúp giáo viên và học sinh áp dụng hiệu quả vào giảng dạy và ôn luyện. Nội dung luôn được cập nhật bám sát chương trình GDPT 2018, đáp ứng nhu cầu ôn thi đại học và luyện thi trắc nghiệm. Mục tiêu của Dạy học sáng tạo là xây dựng một thư viện tài nguyên Vật lý đáng tin cậy, giúp học sinh học hiệu quả và đạt thành tích cao trong các kỳ thi.

Thứ Bảy, 31 tháng 10, 2026

Đề Thi Thử Giữa Kì 1 Vật Lí 10 THPT Gia Bình Số 1 (Bắc Ninh) 2025-2026 - Thi online - Giải thích cặn kẽ

SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH — TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: Vật lí - Lớp 10 | Thời gian làm bài: 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng (0,25 điểm/câu).

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, biển báo như hình bên cho biết điều gì?
Giải chi tiết:
Biển báo có hình ngọn lửa màu đen trên nền màu cam/vàng là biển cảnh báo chất dễ cháy. Khi làm việc gần khu vực có biển báo này cần tránh xa nguồn nhiệt và ngọn lửa trần.
$\Rightarrow$ Chọn B.
Câu 2: Khi đo một đại lượng vật lí $A$ ta thu được giá trị trung bình là $\overline{A}$ và sai số tuyệt đối của phép đo là $\Delta A$. Sai số tỉ đối của phép đo là
Giải chi tiết:
Sai số tỉ đối (tỉ số phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo) được xác định bởi công thức:
$$\delta A = \frac{\Delta A}{\overline{A}}\cdot 100\%$$ $\Rightarrow$ Chọn D.
Câu 3: Trong trường hợp nào sau đây vật có độ lớn độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được?
Giải chi tiết:
Độ dịch chuyển có độ lớn bằng khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối. Khi vật chuyển động trên một đường thẳng và không đổi chiều thì độ lớn độ dịch chuyển bằng đúng quãng đường vật đi được ($d = s$).
$\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 4: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ chuyển động nhanh hay chậm của một vật?
Giải chi tiết:
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động, được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.
$\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 5: Một vật chuyển động có độ dịch chuyển $\vec{d}$ sau khoảng thời gian $t$. Vận tốc trung bình của vật được tính bằng công thức nào sau đây?
Giải chi tiết:
Vectơ vận tốc trung bình được xác định bằng thương số giữa vectơ độ dịch chuyển $\vec{d}$ và thời gian dịch chuyển $t$:
$$\vec{v} = \frac{\vec{d}}{t}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 6: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động nhanh dần?
Giải chi tiết:
- Phương án A và D là chuyển động chậm dần (tốc độ giảm dần).
- Phương án B: Ô tô bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên ($v_0 = 0$) nên tốc độ tăng dần theo thời gian $\rightarrow$ chuyển động nhanh dần.
$\Rightarrow$ Chọn B.
Câu 7: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu $v_0$ và gia tốc $a$. Khi độ dịch chuyển của vật là $d$ thì vận tốc của vật là $v$. Hệ thức đúng là
Giải chi tiết:
Công thức độc lập với thời gian liên hệ giữa vận tốc $v$, gia tốc $a$ và độ dịch chuyển $d$ trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
$$v^2 - v_0^2 = 2ad$$ $\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 8: Đại lượng vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật là
Giải chi tiết:
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ ($\vec{d}$), vừa cho biết độ dài (khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối), vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
$\Rightarrow$ Chọn D.
Câu 9: Một đoàn tàu chuyển động thẳng đều với tốc độ $10\text{ m/s}$ so với mặt đường. Trên tàu có một hành khách đi về phía cuối tàu với tốc độ $1\text{ m/s}$ so với sàn tàu. Tốc độ của hành khách so với mặt đường là
Giải chi tiết:
Gọi (1) là hành khách, (2) là đoàn tàu, (3) là mặt đường. Theo công thức cộng vận tốc: $\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}$.
Vì hành khách đi về phía cuối tàu nên $\vec{v}_{12}$ ngược chiều với $\vec{v}_{23}$. Do đó tốc độ của hành khách so với mặt đường là:
$$v_{13} = v_{23} - v_{12} = 10 - 1 = 9\text{ m/s}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 10: Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ $5\text{ m/s}$. Quãng đường vật đi được sau $10\text{ s}$ là
Giải chi tiết:
Quãng đường vật đi được trong chuyển động thẳng đều sau thời gian $t = 10\text{ s}$ là:
$$s = v\cdot t = 5 \cdot 10 = 50\text{ m}$$ $\Rightarrow$ Chọn D.
Câu 11: Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại thời điểm $t_1$, ô tô cách vị trí xuất phát $5\text{ km}$. Tại thời điểm $t_2$, ô tô cách vị trí xuất phát $12\text{ km}$. Độ lớn độ dịch chuyển của ô tô trong khoảng thời gian từ thời điểm $t_1$ đến thời điểm $t_2$ là
Giải chi tiết:
Chọn gốc tọa độ tại vị trí xuất phát, chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Khi đó $x_1 = 5\text{ km}$ và $x_2 = 12\text{ km}$.
Độ lớn độ dịch chuyển của ô tô từ $t_1$ đến $t_2$ là:
$$d = |x_2 - x_1| = |12 - 5| = 7\text{ km}$$ $\Rightarrow$ Chọn B.
Câu 12: Tốc độ tối đa cho phép của xe gắn máy khi tham gia giao thông là $40\text{ km/h}$ (xấp xỉ $11,1\text{ m/s}$). Một bạn học sinh đủ 16 tuổi điều khiển xe gắn máy chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu với gia tốc có độ lớn $2\text{ m/s}^2$. Sau bao lâu thì xe của bạn học sinh này đạt được tốc độ tối đa cho phép?
Giải chi tiết:
Xe bắt đầu chuyển động không vận tốc ban đầu nên $v_0 = 0$. Áp dụng công thức vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
$$v = v_0 + a\cdot t \Rightarrow t = \frac{v - v_0}{a} = \frac{11,1 - 0}{2} = 5,55\text{ s}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 13: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều. Trong khoảng thời gian $\Delta t$, độ biến thiên vận tốc của vật là $\Delta v$. Gia tốc của vật là
Giải chi tiết:
Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng đặc trưng cho độ변 thiên nhanh hay chậm của vận tốc, được tính bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc $\Delta v$ và khoảng thời gian $\Delta t$:
$$a = \frac{\Delta v}{\Delta t}$$ $\Rightarrow$ Chọn D.
Câu 14: Chọn hành động không phù hợp với các quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
Giải chi tiết:
Tuyệt đối không được tiếp xúc trực tiếp, ngửi hay nếm thử các loại hóa chất trong phòng thực hành vì có thể gây ngộ độc hoặc bỏng hóa chất nguy hiểm.
$\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 15: Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là $l = 100 \pm 2\text{ (cm)}$. Sai số tỉ đối của phép đo này bằng
Giải chi tiết:
Từ kết quả đo $l = 100 \pm 2\text{ (cm)}$, ta có giá trị trung bình $\overline{l} = 100\text{ cm}$ và sai số tuyệt đối $\Delta l = 2\text{ cm}$.
Sai số tỉ đối của phép đo là:
$$\delta l = \frac{\Delta l}{\overline{l}}\cdot 100\% = \frac{2}{100}\cdot 100\% = 2\%$$ $\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 16: Hãy cho biết $36\text{ km/h}$ bằng bao nhiêu $\text{m/s}$?
Giải chi tiết:
Đổi đơn vị từ $\text{km/h}$ sang $\text{m/s}$ bằng cách chia cho $3,6$:
$$36\text{ km/h} = \frac{36}{3,6}\text{ m/s} = 10\text{ m/s}$$ $\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 17: Một vật chuyển động thẳng trong $3\text{ giây}$ đi được quãng đường $6\text{ m}$. Tính tốc độ trung bình của vật trong đoạn đường đó?
Giải chi tiết:
Tốc độ trung bình của vật trên đoạn đường đó là:
$$v_{\text{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{6}{3} = 2\text{ m/s}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 18: Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; $2\text{ giờ}$ đầu xe chạy với tốc độ trung bình $50\text{ km/h}$, $3\text{ giờ}$ sau xe chạy với tốc độ trung bình $40\text{ km/h}$. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
Giải chi tiết:
- Quãng đường xe đi được trong $2\text{ giờ}$ đầu: $s_1 = v_1 t_1 = 50 \cdot 2 = 100\text{ km}$.
- Quãng đường xe đi được trong $3\text{ giờ}$ sau: $s_2 = v_2 t_2 = 40 \cdot 3 = 120\text{ km}$.
- Tốc độ trung bình trong suốt thời gian chạy:
$$v_{\text{tb}} = \frac{s_1 + s_2}{t_1 + t_2} = \frac{100 + 120}{2 + 3} = \frac{220}{5} = 44\text{ km/h}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 19: Một người lái mô tô đi thẳng $3\text{ km}$ theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam $2\text{ km}$ rồi quay sang hướng Đông $3\text{ km}$. Xác định độ dịch chuyển của người đó?
Giải chi tiết:
Quỹ đạo chuyển động của người đó gồm 3 đoạn tạo thành 3 cạnh của một hình chữ nhật:
- Đoạn 1: Đi về hướng Tây $3\text{ km}$ ($OA = 3\text{ km}$).
- Đoạn 2: Rẽ trái đi về hướng Nam $2\text{ km}$ ($AB = 2\text{ km}$).
- Đoạn 3: Quay sang hướng Đông $3\text{ km}$ ($BC = 3\text{ km}$).
Điểm cuối $C$ nằm cách điểm xuất phát $O$ đúng một đoạn $OC = AB = 2\text{ km}$ về hướng Nam. Do đó độ lớn độ dịch chuyển là $d = 2\text{ km}$.
$\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 20: Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động. Tại thời điểm $t = 4\text{ s}$, vật cách vị trí ban đầu (vị trí ở $t = 0$) một khoảng bằng bao nhiêu?
d(m) t(s) 0 10 20 30 1 2 3 4 5
Giải chi tiết:
Quan sát đồ thị độ dịch chuyển – thời gian $d - t$, tại thời điểm $t = 4\text{ s}$, chiếu lên trục tung $d(\text{m})$ ta thấy $d = 20\text{ m}$. Vậy tại $t = 4\text{ s}$, vật cách vị trí ban đầu ($d = 0$) một khoảng là $20\text{ m}$.
$\Rightarrow$ Chọn B.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy tích vào ô nếu phát biểu Đúng, để trống nếu Sai. (Đúng 1 ý: 0,1 điểm; 2 ý: 0,25 điểm; 3 ý: 0,50 điểm; 4 ý: 1,0 điểm).

Câu 21: Hình bên là một phần đồ thị vận tốc – thời gian của một ô tô chạy thử.
v(m/s) t(s) 15 0 10 30
Giải chi tiết:
Đây là đồ thị vận tốc – thời gian ($v - t$) (cần tránh nhầm lẫn với đồ thị độ dịch chuyển – thời gian $d - t$):
- a) Sai: Từ $t = 0$ đến $t = 10\text{ s}$, vận tốc tăng đều từ $0$ lên $15\text{ m/s}$, tức là ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều (không phải thẳng đều).
- b) Sai: Từ $t = 10\text{ s}$ đến $t = 30\text{ s}$, vận tốc của ô tô giữ không đổi $v = 15\text{ m/s}$, tức là ô tô chuyển động thẳng đều (không phải đứng yên).
- c) Đúng: Gia tốc của ô tô trong $10\text{ s}$ đầu tiên là: $$a = \frac{v - v_0}{\Delta t} = \frac{15 - 0}{10 - 0} = 1,5\text{ m/s}^2$$ - d) Đúng: Quãng đường ô tô đi được trong $30\text{ s}$ đầu tiên bằng diện tích hình thang giới hạn bởi đồ thị $v(t)$ và trục hoành: $$s = s_1 + s_2 = \frac{1}{2}\cdot 10 \cdot 15 + (30 - 10)\cdot 15 = 75 + 300 = 375\text{ m}$$ (Ghi chú: Trong phiếu hướng dẫn chấm gốc của đề có sự nhầm lẫn in ấn thành Đ - Đ - Đ - S do nhầm trục tung thành $d(\text{m})$, đáp án chuẩn Vật lí là S - S - Đ - Đ).
Câu 22: Bạn A đi từ nhà đến trường và đi từ trường đến siêu thị (Hình vẽ 7.1). Biết cứ $100\text{ m}$ bạn A đi hết $25\text{ s}$.
Nhà Siêu thị Trường học 0 200 m 400 m 600 m 800 m 1 000 m x Hình 7.1
Giải chi tiết:
Theo trục tọa độ $Ox$ trên Hình 7.1 (gốc $O$ tại Nhà, chiều dương từ Nhà đến Trường):
- a) Đúng: Đi thẳng một chiều từ Nhà ($x = 0$) đến Trường học ($x = 1000\text{ m}$) nên quãng đường đi được là $s = 1000\text{ m}$.
- b) Sai: Khi đi từ Trường ($x_1 = 1000\text{ m}$) quay về Siêu thị ($x_2 = 800\text{ m}$), bạn A đi ngược chiều dương nên độ dịch chuyển là $d = x_2 - x_1 = 800 - 1000 = -200\text{ m}$ (chỉ có quãng đường hoặc độ lớn độ dịch chuyển mới bằng $200\text{ m}$).
- c) Đúng: Cứ $100\text{ m}$ bạn A đi hết $25\text{ s}$, vậy đi quãng đường $1000\text{ m}$ từ nhà đến trường mất thời gian: $$t = \frac{1000}{100}\cdot 25 = 250\text{ s}$$ - d) Đúng: Tốc độ của bạn A luôn không đổi và bằng: $$v = \frac{\Delta s}{\Delta t} = \frac{100}{25} = 4\text{ m/s}$$ (Ghi chú: Tốc độ là đại lượng vô hướng không âm nên $v = 4\text{ m/s}$ là Đúng, còn vận tốc khi đi từ trường về siêu thị mới là $-4\text{ m/s}$. Trong bảng đáp án gốc của trường in nhầm thứ tự câu 22 thành Đ - Đ - Đ - S, đáp án chuẩn Vật lí là Đ - S - Đ - Đ).

III. TỰ LUẬN / TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Đề bài chung cho Câu 23 (3,0 điểm): Một ô tô chạy thử bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được $200\text{ m}$ thì tốc độ của ô tô là $20\text{ m/s}$. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu chuyển động.

Câu 23a (1,0 điểm): Tính gia tốc của ô tô trong giai đoạn tăng tốc đầu tiên (đơn vị: $\text{m/s}^2$).
(Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Giải chi tiết Câu 23a:
Ô tô bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ nên vận tốc ban đầu $v_0 = 0$.
Áp dụng công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và độ dịch chuyển trên đoạn đường $d_1 = 200\text{ m}$:
$$v_1^2 - v_0^2 = 2 a_1 d_1 \Rightarrow a_1 = \frac{v_1^2 - v_0^2}{2 d_1} = \frac{20^2 - 0^2}{2 \cdot 200} = 1\text{ m/s}^2$$ $\Rightarrow$ Đáp số: 1
Câu 23b (1,0 điểm): Tính thời gian ô tô đi hết quãng đường $200\text{ m}$ đầu tiên (đơn vị: $\text{s}$).
(Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Giải chi tiết Câu 23b:
Áp dụng công thức vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
$$v_1 = v_0 + a_1 t_1 \Rightarrow t_1 = \frac{v_1 - v_0}{a_1} = \frac{20 - 0}{1} = 20\text{ s}$$ $\Rightarrow$ Đáp số: 20
Câu 23c (1,0 điểm): Giả sử người lái xe muốn dừng lại tại vị trí cách vị trí xuất phát $300\text{ m}$ thì sau khi đi được $200\text{ m}$ người này phải hãm phanh để ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc là bao nhiêu $\text{m/s}^2$? (Lưu ý nhập cả dấu âm nếu gia tốc ngược chiều dương; đồ thị $v - t$ của toàn bộ quá trình sẽ hiển thị ở phần lời giải chi tiết).
(Nhập giá trị đại số của gia tốc $a_2$)
Giải chi tiết Câu 23c:
- Tính gia tốc khi hãm phanh: Để dừng lại cách vị trí xuất phát $300\text{ m}$, quãng đường ô tô đi thêm từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn ($v_2 = 0$) là:
$$d_2 = 300 - 200 = 100\text{ m}$$ Áp dụng công thức độc lập thời gian cho giai đoạn hãm phanh (với vận tốc đầu giai đoạn này là $v_1 = 20\text{ m/s}$ và vận tốc cuối $v_2 = 0$):
$$v_2^2 - v_1^2 = 2 a_2 d_2 \Rightarrow a_2 = \frac{0^2 - 20^2}{2 \cdot 100} = -2\text{ m/s}^2$$ - Thời gian từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn:
$$v_2 = v_1 + a_2 \Delta t_2 \Rightarrow \Delta t_2 = \frac{0 - 20}{-2} = 10\text{ s}$$ Như vậy, tổng thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đến khi dừng lại là $t = t_1 + \Delta t_2 = 20 + 10 = 30\text{ s}$.
- Đồ thị vận tốc – thời gian $v(t)$ của ô tô trong suốt quá trình chuyển động:
v (m/s) t (s) 10 20 0 10 20 30 40
$\Rightarrow$ Đáp số: -2

Thứ Sáu, 30 tháng 10, 2026

Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Vật Lí 10 THPT Nguyễn Hiền 2024-2025 - Thi thử online - Giải đáp tức thì

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH – TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Vật Lí – Khối 10 | Thời gian làm bài: 45 phút | Mã đề: 401
PHẦN I (4,5 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng (0,25 điểm/câu).
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí học là
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Theo chương trình Vật lí 10, đối tượng nghiên cứu của Vật lí học tập trung vào các dạng vận động của vật chất (chất, trường) và năng lượng. Phương án B là đối tượng của Sinh học, phương án D là đối tượng của Hóa học.
Câu 2: Vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên gọi là
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Trong công thức cộng vận tốc $\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}$:
  • $\vec{v}_{13}$: Vận tốc tuyệt đối (vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên).
  • $\vec{v}_{12}$: Vận tốc tương đối (vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động).
  • $\vec{v}_{23}$: Vận tốc kéo theo (vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên).
Câu 3: Hai đại lượng nào sau đây là hai đại lượng vectơ?
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Độ dịch chuyển ($\vec{d}$) và vận tốc ($\vec{v}$) là hai đại lượng vectơ vì chúng được xác định bởi cả độ lớn lẫn phương và chiều. Quãng đường ($s$) và tốc độ ($v$) là các đại lượng vô hướng (luôn không âm).
Câu 4: Khi nói “Trái Đất quay quanh Mặt Trời với quỹ đạo gần đúng là hình tròn”, ta đã chọn vật mốc là
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Khi mô tả Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời, Mặt Trời được coi là đứng yên làm gốc để xác định vị trí của Trái Đất, tức vật làm mốc là Mặt Trời.
Câu 5: Vận tốc trung bình trong chuyển động thẳng được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ, được xác định bằng thương số giữa vectơ độ dịch chuyển $\vec{d}$ và khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó $\Delta t$: $\vec{v}_{tb} = \dfrac{\vec{d}}{\Delta t}$. (Biểu thức $v_{tb} = \dfrac{s}{\Delta t}$ là công thức tính tốc độ trung bình).
Câu 6: Trong các bộ dụng cụ sau đây, bộ dụng cụ nào không dùng để đo tốc độ của vật chuyển động?
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Để đo tốc độ của vật cần đo quãng đường đi được (bằng thước) và thời gian đi hết quãng đường đó (bằng đồng hồ bấm giây hoặc cổng quang điện + đồng hồ hiện số), hoặc dùng thiết bị đo trực tiếp như súng bắn tốc độ. Cân điện tử dùng để đo khối lượng nên bộ "cân điện tử và đồng hồ bấm giây" không đo được tốc độ.
Câu 7: Có bao nhiêu đơn vị cơ bản trong hệ SI?
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) có 7 đơn vị cơ bản: mét ($\text{m}$ - chiều dài), kilôgam ($\text{kg}$ - khối lượng), giây ($\text{s}$ - thời gian), kelvin ($\text{K}$ - nhiệt độ), ampe ($\text{A}$ - cường độ dòng điện), mol ($\text{mol}$ - lượng chất), và candela ($\text{cd}$ - cường độ sáng).
Câu 8: Chụp X quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), nội soi, xạ trị... là ứng dụng của vật lí thuộc trong lĩnh vực nào dưới đây?
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), nội soi quang học và xạ trị ung thư đều là những thành tựu ứng dụng vật lí trực tiếp trong chẩn đoán và điều trị bệnh thuộc lĩnh vực Y tế sức khỏe.
Câu 9: Một học sinh sử dụng Volt kế để đo hiệu điện thế, tuy nhiên chưa hiệu chỉnh kim của Volt kế về vạch số 0 dẫn đến phép đo gặp sai số. Loại sai số này gọi là
V 0 CHNT
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Sai số xuất phát từ dụng cụ đo (như chưa hiệu chỉnh kim của dụng cụ về đúng vạch số 0 trước khi đo) làm kết quả đo luôn lệch về một phía một lượng xác định. Đây là sai số hệ thống.
Câu 10: Khi phát hiện người bị điện giật, ta phải làm gì đầu tiên?
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Khi thấy người bị điện giật, hành động ưu tiên đầu tiên là phải nhanh chóng ngắt nguồn điện (tắt công tắc, ngắt cầu dao/aptomat hoặc rút phích cắm) để tách nạn nhân khỏi dòng điện, tránh nguy hiểm tính mạng cho cả nạn nhân và người cứu hộ.
Câu 11: Điều nào sau đây là sai khi nói về biện pháp hạn chế những rủi ro và sự nguy hiểm do chất phóng xạ gây ra?
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Ba nguyên tắc cơ bản để đảm bảo an toàn phóng xạ là: Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ, tăng khoảng cách tới nguồn và đảm bảo che chắn các cơ quan trọng yếu. Do đó, "Tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ" là phát biểu sai.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây không thuộc các bước của tiến trình tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ Vật lí?
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí bao gồm các bước: Quan sát và đề xuất vấn đề $\rightarrow$ Đưa ra dự đoán/xây dựng giả thuyết $\rightarrow$ Kiểm tra giả thuyết bằng thí nghiệm $\rightarrow$ Rút ra kết luận. Nội dung C không thuộc các bước của tiến trình này.
Câu 13: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
(1) Chuyển động có tính chất tương đối.
(2) Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên.
(3) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn lớn hơn tổng độ lớn của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
(4) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn nhỏ hơn độ lớn của vận tốc tương đối.
(5) Hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật cũng có tính chất tương đối và phụ thuộc vào hệ quy chiếu của người quan sát.
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết:
  • (1), (2), (5) đúng theo tính tương đối của chuyển động.
  • (3) và (4) sai vì từ công thức vectơ $\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}$, theo bất đẳng thức tam giác ta luôn có: $|v_{12} - v_{23}| \le v_{13} \le v_{12} + v_{23}$. Độ lớn vận tốc tuyệt đối không thể lớn hơn tổng độ lớn hai vận tốc thành phần và cũng không phải luôn nhỏ hơn vận tốc tương đối.
Câu 14: Người ta sử dụng sóng điện từ đối với máy bắn tốc độ. Phương pháp đo tốc độ dựa trên sự chênh lệch tần số sóng phát ra và sóng phản xạ quay về máy trong khoảng thời gian ngắn (đến nano giây) để đo tốc độ của phương tiện, đó chính là nguyên tắc hoạt động của “Súng bắn tốc độ”. Tốc độ của phương tiện mà “Súng bắn tốc độ” đo được
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Vì khoảng thời gian thu phát sóng phản xạ cực kì ngắn (cỡ nano giây), giá trị tốc độ hiển thị trên súng bắn tốc độ phản ánh tốc độ của xe ngay tại thời điểm đo, tức là tốc độ tức thời.
Câu 15: Khi đo quãng đường di chuyển của vật $m$, kết quả thu được là $s = (125,86 \pm 1,55)\text{ cm}$. Con số $1,55$ được gọi là
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Kết quả đo đại lượng $s$ được viết dưới dạng $s = \bar{s} \pm \Delta s$. Trong đó $\bar{s} = 125,86\text{ cm}$ là giá trị trung bình và $\Delta s = 1,55\text{ cm}$ là sai số tuyệt đối của phép đo.
Câu 16: Một xe ô tô đồ chơi chuyển động trên đường thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình vẽ bên. Tốc độ của xe ô tô đồ chơi tại thời điểm $10\text{ s}$ là
d (m) t (s) 10 8 6 4 2 0 4 8 12
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Thời điểm $t = 10\text{ s}$ nằm trong giai đoạn từ $t_1 = 8\text{ s}$ đến $t_2 = 12\text{ s}$. Trong khoảng thời gian này, đồ thị $d - t$ là một đoạn thẳng đi từ $d_1 = 4\text{ m}$ đến $d_2 = 10\text{ m}$ (xe chuyển động thẳng đều).
Tốc độ của xe tại thời điểm $10\text{ s}$ bằng độ dốc của đoạn thẳng: $$v = \frac{d_2 - d_1}{t_2 - t_1} = \frac{10 - 4}{12 - 8} = \frac{6}{4} = 1,5\text{ m/s}$$
Câu 17: Chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Paris khởi hành lúc $21$ giờ $30$ phút theo giờ Hà Nội ngày hôm trước, đến Paris lúc $5$ giờ $30$ phút sáng ngày hôm sau theo giờ Paris. Biết giờ Paris chậm hơn giờ Hà Nội là $6$ giờ. Theo giờ Hà Nội, máy bay đến Paris lúc
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Giờ Paris chậm hơn giờ Hà Nội $6$ giờ (nghĩa là giờ Hà Nội nhanh hơn giờ Paris $6$ giờ). Khi máy bay hạ cánh tại Paris lúc $5\text{ giờ } 30\text{ phút}$ sáng (giờ Paris), thì thời điểm đó tính theo giờ Hà Nội là: $$t_{\text{HN}} = 5\text{ giờ } 30\text{ phút} + 6\text{ giờ} = 11\text{ giờ } 30\text{ phút}$$
Câu 18: Hình vẽ mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng một bình chia độ. Thể tích của vật đó bằng
V₁ = 38 cm³ 50 40 30 20 10 V₂ = 50 cm³ 50 40 30 20 10
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Thể tích của vật rắn không thấm nước bằng độ dâng thể tích của nước trong bình chia độ: $$V = V_2 - V_1 = 50 - 38 = 12\text{ cm}^3$$
PHẦN II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm Đúng/Sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (0,25 điểm/ý).
Hướng dẫn: Tích vào ô nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai.
Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, sai?
BÌNH CHỮA CHÁY FIRE EXTINGUISHER
Đáp án: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai
Giải chi tiết:
  • a) Đúng: Hai phương pháp nghiên cứu chủ đạo của Vật lí là phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết (mô hình).
  • b) Sai: Theo quy tắc an toàn phòng thực hành, sau khi hoàn thành thí nghiệm, học sinh bắt buộc phải thu dọn dụng cụ, vệ sinh sạch sẽ và sắp xếp thiết bị về đúng vị trí quy định.
  • c) Đúng: Thí nghiệm thả hai quả cầu có khối lượng khác nhau từ đỉnh tháp nghiêng Pisa của Galileo Galilei đã chứng minh các vật nặng nhẹ khác nhau rơi nhanh như nhau (khi sức cản không khí không đáng kể), bác bỏ quan niệm của Aristotle.
  • d) Sai: Đây là biển chỉ dẫn nơi đặt bình chữa cháy trong phòng thí nghiệm hoặc tòa nhà, không phải biển báo cấm.
Câu 2: Bạn An lớp 10 thực hiện đo thời gian rơi của một viên đá nhỏ ở độ cao $20\text{ cm}$ bằng đồng hồ bấm giây. Sau 5 lần đo, bạn thu được bảng số liệu sau:
Thời gian rơi $t\text{ (s)}$
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5
0,203 0,202 0,211 0,203 0,212
Biết sai số dụng cụ lấy bằng một độ chia nhỏ nhất và bằng $0,001\text{ s}$.
Đáp án: a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Sai
Giải chi tiết:
  • a) Đúng: Thời gian rơi được đo trực tiếp bằng đồng hồ bấm giây.
  • b) Sai: Giá trị trung bình của thời gian rơi là: $$\bar{t} = \frac{0,203 + 0,202 + 0,211 + 0,203 + 0,212}{5} = \frac{1,031}{5} = 0,2062\text{ s} \approx 0,206\text{ s}$$
  • c) Sai: Sai số tuyệt đối trung bình của 5 lần đo: $$\overline{\Delta t} = \frac{|0,206 - 0,203| + |0,206 - 0,202| + |0,206 - 0,211| + |0,206 - 0,203| + |0,206 - 0,212|}{5} = \frac{0,021}{5} = 0,0042\text{ s}$$
  • d) Sai: Sai số tuyệt đối của phép đo là $\Delta t = \overline{\Delta t} + \Delta t_{dc} = 0,0042 + 0,001 = 0,0052\text{ s} \approx 0,005\text{ s}$. Do đó kết quả đo phải viết là $t = (0,206 \pm 0,005)\text{ s}$.
Câu 3: Một ô tô đồ chơi (coi là chất điểm) chuyển động với tốc độ không đổi trên đường ray tròn bán kính $R = 0,6\text{ m}$ theo chiều kim đồng hồ như hình vẽ. Mất $12\text{ s}$ để đi hết một vòng. Tại thời điểm $t = 0$, ô tô ở điểm A.
0,6m A ô tô đồ chơi đường ray
Đáp án: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Giải chi tiết:
  • a) Đúng: Quỹ đạo của xe là đường tròn và tốc độ không đổi nên đây là chuyển động tròn đều.
  • b) Sai: Trong $12\text{ s}$ xe đi hết 1 vòng tròn nên quãng đường đi được bằng chu vi đường tròn: $$s = 2\pi R = 2\pi \cdot 0,6 = 1,2\pi\text{ (m)}$$
  • c) Đúng: Sau 1 vòng ($12\text{ s}$), xe quay về đúng vị trí xuất phát A nên độ dịch chuyển bằng $0$ ($d = 0 \Rightarrow v_{tb} = 0$).
  • d) Đúng: Vì xe chuyển động tròn đều với tốc độ không đổi nên tốc độ trung bình khi đi $1/4$ vòng cũng chính bằng tốc độ trên cả vòng: $$v_{tb} = \frac{s}{T} = \frac{1,2\pi}{12} = \frac{\pi}{10}\text{ (m/s)}$$
Câu 4: Một chiếc xe ô tô đang di chuyển thẳng theo hướng Bắc với tốc độ $50\text{ km/h}$ thì gặp một cơn gió thổi thẳng theo hướng Nam với tốc độ $5\text{ km/h}$. Gọi (1) là xe ô tô, (2) là cơn gió, (3) là mặt đường. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe ô tô.
Đáp án: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Giải chi tiết:
  • a) Sai: Hệ quy chiếu gắn với mặt đường (3) là hệ quy chiếu đứng yên; hệ quy chiếu gắn với gió (2) là hệ quy chiếu chuyển động.
  • b) Sai: Theo công thức cộng vận tốc, ta có $\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}$ (tức $\vec{v}_{12} = \vec{v}_{13} - \vec{v}_{23}$).
  • c) Đúng: Vận tốc của gió (2) đối với mặt đường (3) có độ lớn $v_{23} = 5\text{ km/h}$ đóng vai trò là tốc độ kéo theo.
  • d) Đúng: Chọn chiều dương là hướng Bắc (chiều chuyển động của ô tô): $v_{13} = +50\text{ km/h}$, gió thổi về hướng Nam (ngược chiều dương) nên $v_{23} = -5\text{ km/h}$. Vận tốc của ô tô so với gió là: $$v_{12} = v_{13} - v_{23} = 50 - (-5) = 55\text{ km/h}$$
PHẦN III (1,5 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 bằng cách điền kết quả số vào ô trống (0,25 điểm/câu).
Câu 1: Một học sinh dùng thước dây đo chiều dài của một cái bàn học 3 lần thì được kết quả mỗi lần đo tương ứng là $1204\text{ mm}$, $1199\text{ mm}$ và $1200\text{ mm}$. Tính chiều dài trung bình của cái bàn trong phép đo này theo đơn vị milimét ($\text{mm}$).
Đơn vị: mm (làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 1201
Giải chi tiết: Chiều dài trung bình của bàn học sau 3 lần đo là: $$\bar{L} = \frac{L_1 + L_2 + L_3}{3} = \frac{1204 + 1199 + 1200}{3} = \frac{3603}{3} = 1201\text{ mm}$$
Câu 2: Linh và Hùng đạp xe trên cùng một con đường nhưng ngược chiều nhau. Biết rằng Linh đạp xe với vận tốc $12\text{ km/h}$ và Hùng đạp xe với vận tốc $8\text{ km/h}$. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của Linh. Tính vận tốc của Linh so với Hùng bằng bao nhiêu $\text{km/h}$?
Đơn vị: km/h
Đáp án đúng: 20
Giải chi tiết: Gọi (1) là xe của Linh, (2) là xe của Hùng, (3) là mặt đường.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của Linh: $v_{13} = +12\text{ km/h}$. Vì Hùng đi ngược chiều nên $v_{23} = -8\text{ km/h}$.
Vận tốc của Linh so với Hùng là: $$v_{12} = v_{13} - v_{23} = 12 - (-8) = 20\text{ km/h}$$
Câu 3: Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đo quãng đường đi được bằng $s = 16,0 \pm 0,4\text{ (m)}$ trong khoảng thời gian $t = 4,0 \pm 0,2\text{ (s)}$. Hãy tính sai số tỉ đối của phép đo tốc độ theo đơn vị phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đơn vị: % (làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 7,5
Giải chi tiết: Công thức tính tốc độ là $v = \dfrac{s}{t}$. Sai số tỉ đối của thương bằng tổng sai số tỉ đối của các đại lượng thành phần: $$\delta v = \delta s + \delta t = \frac{\Delta s}{\bar{s}} + \frac{\Delta t}{\bar{t}} = \frac{0,4}{16,0} + \frac{0,2}{4,0} = 0,025 + 0,05 = 0,075 = 7,5\%$$
Câu 4: Bảng dưới đây mô tả một phần các ga trong hành trình và bảng giờ tàu Thống Nhất (SE3) chạy tuyến Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh:
Thứ tự Ga đi Cự ly (km) Ngày đi Giờ đến Giờ đi
1Hà Nội001/11/202419:3019:30
2Phủ Lý5601/11/202420:3420:37
3Nam Định8701/11/202421:1021:13
4Ninh Bình11501/11/202421:4421:47
5Thanh Hóa17501/11/202422:5222:55
6Vinh31902/11/202401:1601:23
7Đồng Lê43602/11/202403:4003:43
8Đồng Hới52202/11/202405:2105:33
9Đông Hà62202/11/202407:1507:18
10Huế68802/11/202408:3008:37
Tốc độ trung bình của tàu SE3 khi chạy từ Hà Nội đến Huế là bao nhiêu $\text{km/h}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đơn vị: km/h (làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 53
Giải chi tiết:
  • Quãng đường từ ga Hà Nội đến ga Huế là: $s = 688 - 0 = 688\text{ km}$.
  • Thời gian tàu đi từ Hà Nội (xuất phát lúc $19:30$ ngày $01/11/2024$) đến khi tới ga Huế (lúc $08:30$ ngày $02/11/2024$) là: $$\Delta t = (24\text{ h} - 19,5\text{ h}) + 8,5\text{ h} = 4,5 + 8,5 = 13\text{ h}$$
  • Tốc độ trung bình của tàu SE3 trên chặng Hà Nội – Huế: $$v_{tb} = \frac{s}{\Delta t} = \frac{688}{13} \approx 52,92\text{ km/h} \approx 53\text{ km/h}$$
Câu 5: Cơn bão Yagi – siêu bão mạnh nhất trên Biển Đông trong vòng 30 năm trở lại đây – gây ảnh hưởng nghiêm trọng trên diện rộng toàn vùng Bắc Bộ, đặc biệt các tỉnh ven biển và miền núi trung du phía Bắc của nước ta.
Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia, hồi $4$ giờ ngày $6/9$, vị trí tâm siêu bão số 3 ở vào khoảng $19,2$ độ Vĩ Bắc; $112,7$ độ Kinh Đông, trên vùng biển phía Bắc khu vực Bắc Biển Đông, cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) khoảng $200\text{ km}$ về phía Đông Đông Nam; cách Quảng Ninh khoảng $620\text{ km}$ về phía Đông Nam. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 16 ($184 - 201\text{ km/giờ}$), giật trên cấp 17, di chuyển theo hướng Tây, tốc độ khoảng $20\text{ km/h}$.
Dựa trên tốc độ di chuyển này, dự kiến bão sẽ đổ bộ vào Quảng Ninh vào lúc mấy giờ? (Lưu ý: Kết quả chỉ ghi số giờ bão vào, không cần ghi ngày).
Đơn vị: giờ
Đáp án đúng: 11
Giải chi tiết:
  • Khoảng thời gian để tâm bão di chuyển hết quãng đường $s = 620\text{ km}$ tới Quảng Ninh với tốc độ $v = 20\text{ km/h}$ là: $$\Delta t = \frac{s}{v} = \frac{620}{20} = 31\text{ giờ}$$
  • Tính từ mốc $4$ giờ sáng ngày $6/9$, sau $31\text{ giờ} = 24\text{ giờ (1 ngày)} + 7\text{ giờ}$, thời điểm bão đổ bộ vào Quảng Ninh là lúc: $$t = 4 + 7 = 11\text{ giờ (trưa ngày 7/9)}$$
Câu 6: Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Tính vận tốc trung bình của xe sau $2\text{ h}$ theo đơn vị $\text{km/h}$.
d(km) t(h) 90 45 0 0,5 1,0 1,5 2,0
Đơn vị: km/h
Đáp án đúng: 45
Giải chi tiết: Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, sau khoảng thời gian $\Delta t = 2,0\text{ h}$, độ dịch chuyển của xe là $d = 90\text{ km}$.
Vận tốc trung bình của xe sau $2\text{ h}$ là: $$v_{tb} = \frac{d}{\Delta t} = \frac{90}{2,0} = 45\text{ km/h}$$