ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025 - 2026
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng (0,25 điểm/câu).
Biển báo có hình ngọn lửa màu đen trên nền màu cam/vàng là biển cảnh báo chất dễ cháy. Khi làm việc gần khu vực có biển báo này cần tránh xa nguồn nhiệt và ngọn lửa trần.
$\Rightarrow$ Chọn B.
Sai số tỉ đối (tỉ số phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo) được xác định bởi công thức:
$$\delta A = \frac{\Delta A}{\overline{A}}\cdot 100\%$$ $\Rightarrow$ Chọn D.
Độ dịch chuyển có độ lớn bằng khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối. Khi vật chuyển động trên một đường thẳng và không đổi chiều thì độ lớn độ dịch chuyển bằng đúng quãng đường vật đi được ($d = s$).
$\Rightarrow$ Chọn A.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động, được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.
$\Rightarrow$ Chọn A.
Vectơ vận tốc trung bình được xác định bằng thương số giữa vectơ độ dịch chuyển $\vec{d}$ và thời gian dịch chuyển $t$:
$$\vec{v} = \frac{\vec{d}}{t}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
- Phương án A và D là chuyển động chậm dần (tốc độ giảm dần).
- Phương án B: Ô tô bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên ($v_0 = 0$) nên tốc độ tăng dần theo thời gian $\rightarrow$ chuyển động nhanh dần.
$\Rightarrow$ Chọn B.
Công thức độc lập với thời gian liên hệ giữa vận tốc $v$, gia tốc $a$ và độ dịch chuyển $d$ trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
$$v^2 - v_0^2 = 2ad$$ $\Rightarrow$ Chọn A.
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ ($\vec{d}$), vừa cho biết độ dài (khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối), vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
$\Rightarrow$ Chọn D.
Gọi (1) là hành khách, (2) là đoàn tàu, (3) là mặt đường. Theo công thức cộng vận tốc: $\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}$.
Vì hành khách đi về phía cuối tàu nên $\vec{v}_{12}$ ngược chiều với $\vec{v}_{23}$. Do đó tốc độ của hành khách so với mặt đường là:
$$v_{13} = v_{23} - v_{12} = 10 - 1 = 9\text{ m/s}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Quãng đường vật đi được trong chuyển động thẳng đều sau thời gian $t = 10\text{ s}$ là:
$$s = v\cdot t = 5 \cdot 10 = 50\text{ m}$$ $\Rightarrow$ Chọn D.
Chọn gốc tọa độ tại vị trí xuất phát, chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Khi đó $x_1 = 5\text{ km}$ và $x_2 = 12\text{ km}$.
Độ lớn độ dịch chuyển của ô tô từ $t_1$ đến $t_2$ là:
$$d = |x_2 - x_1| = |12 - 5| = 7\text{ km}$$ $\Rightarrow$ Chọn B.
Xe bắt đầu chuyển động không vận tốc ban đầu nên $v_0 = 0$. Áp dụng công thức vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
$$v = v_0 + a\cdot t \Rightarrow t = \frac{v - v_0}{a} = \frac{11,1 - 0}{2} = 5,55\text{ s}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng đặc trưng cho độ변 thiên nhanh hay chậm của vận tốc, được tính bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc $\Delta v$ và khoảng thời gian $\Delta t$:
$$a = \frac{\Delta v}{\Delta t}$$ $\Rightarrow$ Chọn D.
Tuyệt đối không được tiếp xúc trực tiếp, ngửi hay nếm thử các loại hóa chất trong phòng thực hành vì có thể gây ngộ độc hoặc bỏng hóa chất nguy hiểm.
$\Rightarrow$ Chọn C.
Từ kết quả đo $l = 100 \pm 2\text{ (cm)}$, ta có giá trị trung bình $\overline{l} = 100\text{ cm}$ và sai số tuyệt đối $\Delta l = 2\text{ cm}$.
Sai số tỉ đối của phép đo là:
$$\delta l = \frac{\Delta l}{\overline{l}}\cdot 100\% = \frac{2}{100}\cdot 100\% = 2\%$$ $\Rightarrow$ Chọn A.
Đổi đơn vị từ $\text{km/h}$ sang $\text{m/s}$ bằng cách chia cho $3,6$:
$$36\text{ km/h} = \frac{36}{3,6}\text{ m/s} = 10\text{ m/s}$$ $\Rightarrow$ Chọn A.
Tốc độ trung bình của vật trên đoạn đường đó là:
$$v_{\text{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{6}{3} = 2\text{ m/s}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
- Quãng đường xe đi được trong $2\text{ giờ}$ đầu: $s_1 = v_1 t_1 = 50 \cdot 2 = 100\text{ km}$.
- Quãng đường xe đi được trong $3\text{ giờ}$ sau: $s_2 = v_2 t_2 = 40 \cdot 3 = 120\text{ km}$.
- Tốc độ trung bình trong suốt thời gian chạy:
$$v_{\text{tb}} = \frac{s_1 + s_2}{t_1 + t_2} = \frac{100 + 120}{2 + 3} = \frac{220}{5} = 44\text{ km/h}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Quỹ đạo chuyển động của người đó gồm 3 đoạn tạo thành 3 cạnh của một hình chữ nhật:
- Đoạn 1: Đi về hướng Tây $3\text{ km}$ ($OA = 3\text{ km}$).
- Đoạn 2: Rẽ trái đi về hướng Nam $2\text{ km}$ ($AB = 2\text{ km}$).
- Đoạn 3: Quay sang hướng Đông $3\text{ km}$ ($BC = 3\text{ km}$).
Điểm cuối $C$ nằm cách điểm xuất phát $O$ đúng một đoạn $OC = AB = 2\text{ km}$ về hướng Nam. Do đó độ lớn độ dịch chuyển là $d = 2\text{ km}$.
$\Rightarrow$ Chọn A.
Quan sát đồ thị độ dịch chuyển – thời gian $d - t$, tại thời điểm $t = 4\text{ s}$, chiếu lên trục tung $d(\text{m})$ ta thấy $d = 20\text{ m}$. Vậy tại $t = 4\text{ s}$, vật cách vị trí ban đầu ($d = 0$) một khoảng là $20\text{ m}$.
$\Rightarrow$ Chọn B.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy tích vào ô nếu phát biểu Đúng, để trống nếu Sai. (Đúng 1 ý: 0,1 điểm; 2 ý: 0,25 điểm; 3 ý: 0,50 điểm; 4 ý: 1,0 điểm).
Đây là đồ thị vận tốc – thời gian ($v - t$) (cần tránh nhầm lẫn với đồ thị độ dịch chuyển – thời gian $d - t$):
- a) Sai: Từ $t = 0$ đến $t = 10\text{ s}$, vận tốc tăng đều từ $0$ lên $15\text{ m/s}$, tức là ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều (không phải thẳng đều).
- b) Sai: Từ $t = 10\text{ s}$ đến $t = 30\text{ s}$, vận tốc của ô tô giữ không đổi $v = 15\text{ m/s}$, tức là ô tô chuyển động thẳng đều (không phải đứng yên).
- c) Đúng: Gia tốc của ô tô trong $10\text{ s}$ đầu tiên là: $$a = \frac{v - v_0}{\Delta t} = \frac{15 - 0}{10 - 0} = 1,5\text{ m/s}^2$$ - d) Đúng: Quãng đường ô tô đi được trong $30\text{ s}$ đầu tiên bằng diện tích hình thang giới hạn bởi đồ thị $v(t)$ và trục hoành: $$s = s_1 + s_2 = \frac{1}{2}\cdot 10 \cdot 15 + (30 - 10)\cdot 15 = 75 + 300 = 375\text{ m}$$ (Ghi chú: Trong phiếu hướng dẫn chấm gốc của đề có sự nhầm lẫn in ấn thành Đ - Đ - Đ - S do nhầm trục tung thành $d(\text{m})$, đáp án chuẩn Vật lí là S - S - Đ - Đ).
Theo trục tọa độ $Ox$ trên Hình 7.1 (gốc $O$ tại Nhà, chiều dương từ Nhà đến Trường):
- a) Đúng: Đi thẳng một chiều từ Nhà ($x = 0$) đến Trường học ($x = 1000\text{ m}$) nên quãng đường đi được là $s = 1000\text{ m}$.
- b) Sai: Khi đi từ Trường ($x_1 = 1000\text{ m}$) quay về Siêu thị ($x_2 = 800\text{ m}$), bạn A đi ngược chiều dương nên độ dịch chuyển là $d = x_2 - x_1 = 800 - 1000 = -200\text{ m}$ (chỉ có quãng đường hoặc độ lớn độ dịch chuyển mới bằng $200\text{ m}$).
- c) Đúng: Cứ $100\text{ m}$ bạn A đi hết $25\text{ s}$, vậy đi quãng đường $1000\text{ m}$ từ nhà đến trường mất thời gian: $$t = \frac{1000}{100}\cdot 25 = 250\text{ s}$$ - d) Đúng: Tốc độ của bạn A luôn không đổi và bằng: $$v = \frac{\Delta s}{\Delta t} = \frac{100}{25} = 4\text{ m/s}$$ (Ghi chú: Tốc độ là đại lượng vô hướng không âm nên $v = 4\text{ m/s}$ là Đúng, còn vận tốc khi đi từ trường về siêu thị mới là $-4\text{ m/s}$. Trong bảng đáp án gốc của trường in nhầm thứ tự câu 22 thành Đ - Đ - Đ - S, đáp án chuẩn Vật lí là Đ - S - Đ - Đ).
III. TỰ LUẬN / TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)
Đề bài chung cho Câu 23 (3,0 điểm): Một ô tô chạy thử bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được $200\text{ m}$ thì tốc độ của ô tô là $20\text{ m/s}$. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu chuyển động.
Ô tô bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ nên vận tốc ban đầu $v_0 = 0$.
Áp dụng công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và độ dịch chuyển trên đoạn đường $d_1 = 200\text{ m}$:
$$v_1^2 - v_0^2 = 2 a_1 d_1 \Rightarrow a_1 = \frac{v_1^2 - v_0^2}{2 d_1} = \frac{20^2 - 0^2}{2 \cdot 200} = 1\text{ m/s}^2$$ $\Rightarrow$ Đáp số: 1
Áp dụng công thức vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
$$v_1 = v_0 + a_1 t_1 \Rightarrow t_1 = \frac{v_1 - v_0}{a_1} = \frac{20 - 0}{1} = 20\text{ s}$$ $\Rightarrow$ Đáp số: 20
- Tính gia tốc khi hãm phanh: Để dừng lại cách vị trí xuất phát $300\text{ m}$, quãng đường ô tô đi thêm từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn ($v_2 = 0$) là:
$$d_2 = 300 - 200 = 100\text{ m}$$ Áp dụng công thức độc lập thời gian cho giai đoạn hãm phanh (với vận tốc đầu giai đoạn này là $v_1 = 20\text{ m/s}$ và vận tốc cuối $v_2 = 0$):
$$v_2^2 - v_1^2 = 2 a_2 d_2 \Rightarrow a_2 = \frac{0^2 - 20^2}{2 \cdot 100} = -2\text{ m/s}^2$$ - Thời gian từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn:
$$v_2 = v_1 + a_2 \Delta t_2 \Rightarrow \Delta t_2 = \frac{0 - 20}{-2} = 10\text{ s}$$ Như vậy, tổng thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đến khi dừng lại là $t = t_1 + \Delta t_2 = 20 + 10 = 30\text{ s}$.
- Đồ thị vận tốc – thời gian $v(t)$ của ô tô trong suốt quá trình chuyển động: